Tóm tắt Luận văn Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_thuc_trang_tham_gia_bao_hiem_y_te_theo_ho_g.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG PHẠM MINH HÙNG THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ THEO HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH, NINH BÌNH NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2018
- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG PHẠM MINH HÙNG THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ THEO HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH, NINH BÌNH NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Chuyên ngành: Y Tế công cộng Mã số: 8720701 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM HUY TUẤN KIỆT HÀ NỘI - 2018
- i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BHXH : Bảo hiểm xã hội BHXHVN : Bảo hiểm xã hội Việt Nam BV : Bệnh viện BVTW : Bệnh viện trung ương NVYT : Nhân viên y tế TP : Thành phố TW : Trung ương TYT Trạm y tế
- 1 1. Đặt vấn đề Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội nhằm huy động sự đóng góp của cộng đồng nhằm thực hiện công bằng và nhân đạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Quỹ bảo hiểm y tế trở thành nguồn tài chính quan trọng đối với công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, từ chỗ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi y tế, đến nay đã chiếm khoảng gần 1/3 ngân sách nhà nước dành cho y tế và chiếm tỷ trọng xấp xỉ 67% nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở khám chữa bệnh [1]. Số người tham gia bảo hiểm y tế tăng nhanh và đạt được mục tiêu mở rộng các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, năm 2016, cả nước có 75,91 triệu người tham gia bảo hiểm y tế, bằng 81,9% dân số (tăng 6,25 triệu người so với năm 2015); năm 2017 ước có khoảng 79,3 triệu người tham gia bảo hiểm y tế, chiếm 84,9% dân số [2]. Theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014, các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được chia thành 5 nhóm theo trách nhiệm đóng: nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng; nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng; nhóm do ngân sách nhà nước đóng; nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng; nhóm tham gia theo hộ gia đình[3]. Tuy nhiên theo các báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì nhóm người lao động và người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế thuộc khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ kinh doanh cá thể và nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình có tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế còn thấp. Nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình trong năm 2016 có 11,37 triệu người đang tham gia bảo hiểm y tế, chiếm 15% trên tổng số người tham gia Bảo hiểm y tế và số tiền đóng bằng 7,6% trên tổng số thu bảo hiểm y tế. Trong 6 tháng đầu năm 2017, nhóm này hiện có 12,985 triệu người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1,615 triệu người so với năm 2016. Nhóm này hiện còn khoảng 5-7 triệu người chưa tham gia bảo hiểm y tế. Một số yếu tố được cho là có liên quan
- 2 đến sự tham gia bảo hiểm y tếtheo hộ gia đình là kiến thức về chính sách bảo hiểm y tế còn hạn chế, có tư tưởng lựa chọn ngược, chỉ khi nào ốm đau mới nghĩ đến việc tham gia bảo hiểm y tế. Điều kiện về kinh tế của một số gia đình còn khó khăn, chưa có điều kiện tham gia đầy đủ cho toàn bộ thành viên[2]. Huyện Yên Khánh nằm ở phía Đông Nam tỉnh Ninh Bình với diện tích tự nhiên toàn huyện là 137,9km2, dân số 143.131 người, mật độ dân số 1.038 người/km2 gồm 19 xã/thị trấn. Tính đến 31/12/2017 số người tham gia Bảo hiểm y tếtại huyện Yên Khánh là 124.521người, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2016, với tỷ lệ bao phủ đạt 87,6% dân số. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình năm 2016 của huyện Yên Khánh là khoảng 40%, năm 2017 là khoảng 76% [4]. Nhằm tìm hiểu thực trạng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình và một số yếu tố liên quan tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình năm 2018, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Thực trạng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tại 2 xã/thị trấn huyện Yên Khánh, Ninh Bình năm 2018. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến việc tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu.
- 3 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu Là người thuộc hộ gia đình sinh sống tại huyện Yên Khánh, Ninh Bìnhthuộc đối tượng 5 Điều 12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế năm 2014 [3] (chi tiết phụ lục 2). Tiêu chuẩn lựa chọn: - Là 1 người đại diện cho hộ gia đình sinh sống tại huyện Yên Khánh, Ninh Bình; đối tượng trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, còn minh mẫn, có khả năng giao tiếp bình thường. - Đối tượng được giải thích và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ: - Đối tượng không có khả năng giao tiếp, không đủ minh mẫn để trả lời câu hỏi. - Đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu. 2.1.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 06/2018-10/2018 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: Huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. 2.2.Phương pháp nghiên cứu 2.2.1.Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tích cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể: Trong đó: n: là cỡ mẫu tối thiểu.
- 4 p: 0,6 (tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình toàn quốc năm 2016 theo Báo cáo số 456/BC-CP về việc thực hiện Nghị quyết số 68/2013/QH13 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân [2]) Z1- /2 : hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% ( =0,05)➔ Z1- /2 =1,96 d là sai số cho phép: lấy d=0,05 Thay vào, tính cỡ mẫu n=369, dự kiến 10% bỏ cuộc hoặc từ chối trả lời hoặc chất lượng thông tin không đạt yêu cầu, do đó nhóm nghiên cứu đã phỏng vấn 407 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu tầng theo tỷ lệ ▪ Bước 1: Để bảo đảm tính đại diện cho cả thành thị và nông thôn của huyện Yên Khánh, chọn chủ đích thị trấn Yên Ninh và xã Khánh Trung thuộc huyện Yên Khánh, Ninh Bình. ▪ Bước 2: Tính cỡ mẫu cho từng xã, thị trấn dựa vào dân số của mỗi xã, thị trấn, cụ thể: Địa điểm Tổng số dân Cỡ mẫu chọn Thị Trấn Yên Ninh 13.782 233 Xã Khánh Trung 10.102 174 Tổng 407 ▪ Bước 3: Cách chọn mẫu cho mỗi xã, thị trấn: Chọn ngẫu nhiên hộ đầu tiên trong xã, thị trấn, các gia đình tiếp theo đủ tiêu chí lựa chọn trong nghiên cứu theo phương pháp cổng liền cổng cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu. ▪ Bước 4: Chọn người phỏng vấn có mặt tại hộ gia đình là người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên. Trong trường hợp người trong hộ gia đình đi vắng hoặc không đủ tiêu chuẩn phỏng vấn, thực hiện lại bước 2 với hộ gia đình liền kề.
- 5 Cỡ mẫu (n=407) Chọn chủ đích 2 địa điểm Dân số Dân số Thị trấn Yên Ninh Xã Khánh Trung (13.782) (10.102) Chọn mẫu ngẫu Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn nhiên đơn (cổng liền cổng) (cổng liền cổng) Cỡ mẫu Cỡ mẫu (TT Yên Ninh) (xã Khánh Trung) 174 233 Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ chọn mẫu 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu - Công cụ thu thập thông tin: Bộ câu hỏi phỏng vấn bán cấu trúc (Phụ lục 1) - Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng theo bộ công cụ đã được thiết kế trước.
- 6 2.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu 2.3.1. Biến số, chỉ số nghiên cứu Bảng 2. 1. Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu Biến số Chỉ số Phương pháp TTSL Thông tin chung của ĐTNC: Giới tính Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo giới Phỏng Tuổi Tuổi trung bình của đối tượng nghiên vấn cứu Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (18-29; 30-39; 40-49; 50-59; 60+) Trình độ học vấn Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (dưới THPT, trên THPT) Tình trạng hôn nhân Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân (chưa kết hôn, đã kết hôn, ly dị) Mức sống của gia đình Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo mức sống của gia đình (khá giả, trung bình, nghèo) Số người trong hộ gia Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo số đình thành viên trong gia đình (dưới 4 thành viên; trên 4 thành viên) Số thành viên trung bình trong hộ gia đình Mục tiêu 1. Mô tả thực trạng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình
- 7 tại 2 xã huyện Yên Khánh, Ninh Bình năm 2018 Tham gia Bảo hiêm y tế Tỷ lệ tham gia Bảo hiểm y tế của đối Phỏng tượng nghiên cứu vấn Thời gian tham gia Bảo Số năm tham gia Bảo hiểm y tế trung hiểm y tế bình Lý do chưa tham gia Tỷ lệ lý do chưa tham gia Bảo hiểm y Bảo hiểm y tế tế của đối tượng nghiên cứu Sẵn sàng tiếp tục tham Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu sẵn sàng gia Bảo hiêm y tế tham gia Bảo hiểm y tế tiếp tục Lý do tiếp tục tham gia Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo lý do Bảo hiểm y tế tiếp tục tham gia Bảo hiểm y tế Lý do không tiếp tục Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo lý do tham gian Bảo hiểm y tế không sẵn sàng tham gia Bảo hiểm y tế Mua Bảo hiểm y tế theo Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu mua Bảo hộ gia đình hiểm y tế theo hộ gia đìnhđình Sử dụng Bảo hiểm y tế Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu sử dụng cho khám chữa bệnh tại Bảo hiểm y tế trong các lần khám chữ cơ sở y tế bệnh (chưa ốm, có dùng, đôi khi, không dùng) Lý do không dùng Bảo Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu không sử hiểm y tế dụng thẻ Bảo hiểm y tế cho khám chữa bệnh Sử dụng thẻ Bảo hiểm y Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu sử dụng thẻ tế trong trường hợp Bảo hiểm Y tếtế trong các trường hợp (các lần đi khám, điều trị nội trú, ngoại trú, sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi

