Tóm tắt Luận văn Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tại tỉnh Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan

pdf 24 trang Quỳnh Hoa 15/12/2025 270
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tại tỉnh Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_thuc_trang_su_dung_bien_phap_tranh_thai_hie.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tại tỉnh Ninh Bình năm 2018 và một số yếu tố liên quan

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN ĐẠI TẠI TỈNH NINH BÌNH NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 8720701 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Hoa Mai HÀ NỘI - 2018
  2. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc về tnh́ h́nh sử dụng các biện pháp tránh thai trên thế giới (số liệu năm 2011) cho thấy tỷ lệ sử dụng bất kỳ một biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, thấp nhất là ở Châu Phi (31%) và ít hơn 25% là ở Trung Phi và Tây Phi, và cao nhất là 70% hoặc cao hơn là ở Châu Âu (70%), Châu Mỹ La Tinh (73%) và vùng Caribbean (73%) và Bắc Mỹ (75%) [1]. Ở Việt Nam, trong những năm qua, tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai ngày càng tăng lên góp phần quan trọng làm giảm mức sinh. Điều tra biến động Dõn số - Kế hoạch hoá gia đỡnh thời điểm 01/4/2016 cho thấy tỷ lệ sử dụng biện phỏp trỏnh thai bất kỳ của Việt Nam hiện đang ở mức cao 77,6%. Tỷ lệ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai hiện đại tại thời điểm này đạt mức 66,5% tăng 1,5 điểm phần trăm so với kết quả điều tra biến động dõn số 2015 [2], [3]. Trong những năm qua, Ninh Bỡnh là một trong những tỉnh được đánh giá là có nhiều cố gắng trong việc tổ chức thực hiện cỏc biện phỏp trỏnh thai trong chiến lược Dõn số - Kế hoạch hoá gia đỡnh. Tuy vậy, trong quỏ trỡnh tổ chức thực hiện chương trỡnh dõn số - kế hoạch hoá gia đỡnh ở Ninh Bỡnh khụng phải bao giờ cũng thuận lợi. Cho đến nay, những tư tưởng nho giỏo, phong kiến, lỗi thời, sợ sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai làm ảnh hưởng đến sức khỏe; đồng thời kiến thức, sự chuyển đổi hành vi về việc sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai vẫn chưa bền vững. Đó vẫn là những yếu tố cản trở đến việc chấp thuận và sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai. Để tḿ hiểu rơ về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại tại Ninh Bỡnh, chỳng tụi thực hiện đề tài “Thực trạng sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại tại tỉnh Ninh Bỡnh năm 2018 và một số yếu tố liờn quan”, với 2 mục tiờu: 1. Mụ tả thực trạng sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại của cỏc cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) tại tỉnh Ninh Bỡnh năm 2018. 2. Phõn tớch một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại của đối tượng nghiờn cứu. .
  3. 2 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số khỏi niệm và thuật ngữ liờn quan 1.1.1. Kế hoạch hóa gia đỡnh Việt Nam xác định: “Kế hoạch hoá gia đỡnh là sự nỗ lực của nhà nước, xó hội để mỗi cỏ nhõn, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cỏch giữa cỏc lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuụi dạy con cú trỏch nhiệm, phự hợp với chuẩn mực xó hội và điều kiện sống của gia đỡnh” [19]. 1.1.2. Biện phỏp trỏnh thai Theo WHO: Là những thực hành giúp cho cá nhân hoặc các cặp vợ chồng thực hiện mục đích: Tránh được những trường hợp có thai không mong muốn, đạt được những trường hợp có thai như ư muốn và chủ động điều ḥa khoảng cách giữa các lần sinh, chủ động thời điểm sinh con và số con mong muốn phù hợp với bản thân. 1.1.2.1. Biện phỏp trỏnh thai hiện đại * Biện phỏp trỏnh thai lõm sàng - Triệt sản: Là một biện phỏp trỏnh thai ỏp dụng cho cả nam và nữ. - Dụng cụ trỏnh thai trong tử cung (DCTC): Vũng trỏnh thai là một dụng cụ nhỏ (thường cú hỡnh chữ T) được đặt vào lũng tử cung tạo nờn hiệu quả trỏnh thai kộo dài nhiều năm. - Thuốc tiờm trỏnh thai: Thuốc trỏnh thai dạng tiờm là một dạng khỏc của thuốc viờn trỏnh thai hormone - Que cấy trỏnh thai: Trong que ngừa thai chứa cỏc chất làm ức chế khả năng trứng rụng cao, khiến cho tinh trựng khụng thể bơi vào trong âm đạo, giỳp chị em khụng cú thai ngoài ý muốn, tỷ lệ tránh thai lên đến 99,9%. * Biện phỏp trỏnh thai phi lõm sàng - Bao cao su: Là một biện phỏp trỏnh thai dựng cho nam giới, hiện nay đó cú bao cao su cho nữ giới.
  4. 3 - Viờn thuốc trỏnh thai: Cú tỏc dụng ngăn chặn sự thụ tinh của tinh trựng và trứng, là biện phỏp trỏnh thai khỏ phổ biến và được nhiều chị em tin dựng - Viờn thuốc trỏnh thai khẩn cấp: Đây là biện pháp tránh thai không được khuyến khớch sử dụng rộng rói trong việc ngừa thai 1.1.2.2. Biện phỏp trỏnh thai truyền thống - Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo: giao hợp gián đoạn, đũi hỏi sự chủ động của nam giới trong lỳc giao hợp. Phương pháp tránh ngày phóng noón: Phương pháp này có tên gọi khác là phương pháp nhận biết thời điểm rụng trứng để trỏnh thai. 1.2. Thực trạng sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai 1.2.1. Trờn Thế giới Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai chung thay đổi tùy theo từng quốc gia, vùng lănh thổ. Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc về tnh́ h́nh sử dụng các biện pháp tránh thai trên thế giới (số liệu năm 2011) cho thấy tỷ lệ sử dụng bất kỳ một biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ 15-49 tuổi có chồng hoặc chung sống như vợ chồng, thấp nhất là ở Châu Phi (31%) và ít hơn 25% là ở Trung Phi và Tây Phi, và cao nhất là 70% hoặc cao hơn là ở Châu Âu (70%), Châu Mỹ La Tinh (73%) và vùng Caribbean (73%) và Bắc Mỹ (75%). Trong đó biện pháp tránh thai hiện đại vẫn là chủ yếu, trong năm 2011, chín trên mười sử dụng biện pháp tránh thai trên thế giới là sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại. Ở các nước phát triển, phương pháp phổ biến nhất là thuốc tránh thai (18%) và bao cao su nam (18%), ngược lại ở các nước đang phát triển phương pháp có tỷ lệ cao nhất là triệt sản nữ với 21% và dụng cụ tử cung với 15%. Ở châu Á, triệt sản nữ và dụng cụ tử cung là lựa chọn phổ biến nhất, đặc biệt là khu vực Đông Á. 1.2.2. Tại Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ phụ nữ Việt Nam sử dụng các biện phỏp trỏnh thai hiện đại ngày càng cao. Năm 2001 là 61,1%, năm 2004 là 64,6%, tới năm 2008 tỷ lệ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai hiện đại của cả nước là 68,8% [18], [20]. Số liệu của các cuộc
  5. 4 điều tra của Việt Nam trong nhiều năm qua cũng cho thấy có mối liên hệ trực tiếp giữa giảm sinh và tăng tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai, đặc biệt là các biện phỏp trỏnh thai hiện đạI [21], [22]. Tổng tỷ suất sinh (TFR) liên tục giảm qua các năm, tỷ lệ với việc tăng cường sử dụng các biện pháp tránh thai. Năm 2001, TFR của Việt Nam là 2,25 đến năm 2004 giảm xuống là 2,23 và năm 2009 TFR chỉ cṇ 2,09 [22]. Biện pháp tránh thai được sử dụng rộng răi nhất ở Việt Nam hiện nay là ṿng tránh thai. Tỷ lệ sử dụng ṿng tránh thai từ năm 2005 đến 2016 tuy có xu hướng giảm dần nhưng vẫn luôn duy tŕ ở mức khá cao. Năm 2013, lần đầu tiên trong hơn một thập kỷ qua, tỷ lệ sử dụng biện pháp này rơi xuống thấp hơn 50% trong số các biện pháp tránh thai được sử dụng. Đến năm 2016, tỷ lệ này tiếp tục giảm xuống cṇ 47,1% (giảm 2,5 điểm phần trăm so với năm 2013). Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai như uống thuốc tránh thai, tiêm và cấy có xu hướng tăng chậm. Năm 2016, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai truyền thống (tính ṿng kinh/xuất tinh ngoài) đạt 14,1%, cao hơn các năm từ 2005 đến năm 2013, tăng so với năm 2013 là 1,1 điểm phần trăm. 1.2.3. Tại tỉnh Ninh Bỡnh Trước năm 2012, hầu hết các phương tiện tránh thai được cung cấp miễn phớ do nguồn ngân sách Nhà nước đầu tư thông qua Chương trỡnh Mục tiờu quốc gia Dõn số - Kế hoạch hoỏ gia đỡnh.. Hiện nay, Việt Nam đó bước ra khỏi ngưỡng của nước nghốo, nờn cỏc nhà tài trợ đó ngừng viện trợ khụng hoàn lại các phương tiện trỏnh thai. Nhiều người dõn vẫn chưa có thói quen mua phương tiện tránh thai để sử dụng mà vẫn trụng chờ vào sự cung cấp miễn phớ của Nhà nước. Xó hội húa cung cấp phương tiện trỏnh thai và dịch vụ Sức khoẻ sinh sản/ Kế hoạch hoá gia đỡnh là một hướng đi tất yếu, khụng chỉ gúp phần giảm gỏnh nặng cho ngân sách Nhà nước mà cũn từng bước thay đổi cỏch nghĩ của người dõn trong việc chủ động sử dụng các phương tiện tránh thai để bảo vệ sức khỏe, nõng cao chất lượng dõn số, gúp phần phỏt triển nền kinh tế, xó hội của đất nước. Hiện
  6. 5 nay tỷ lệ cỏc cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại của tỉnh là 74,6%, tương ứng hằng năm có khoảng 30.000 cặp vợ chồng cú nhu cầu sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai hiện đại. 1.3. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai hiện đại Nghiên cứu xác định các yếu tố liên quan với việc sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của phụ nữ đă kết hôn trong độ tuổi 15-49 tại Ethiopia năm 2011 trên 10.204 đối tượng cho thấy tỷ lệ sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại là 27,3%. Nghiên cứu cũng cho thấy nhóm giàu nhất, học vấn cao hơn, nhóm đang sử dụng biện pháp tránh thai, số lượng trẻ sinh sống, đang trong mối quan hệ 1 vợ 1 chồng, tham dự các cuộc đối thoại cộng đồng, được viếng thăm tại các cơ sở y tế tại nhà th́ sử dụng các biện phỏp trỏnh thai hiện đại cao hơn. Trong khi đó phụ nữ sống ở vùng nông thôn, nhóm tuổi lớn hơn, trong mối quan hệ đa thê và chứng kiến 1 cái chết của đứa trẻ của ḿnh (p<0,001) đă được tḿ thấy là ảnh hưởng tiêu cực đến việc sử dụng biện phỏp trỏnh thai hiện đại [44]. Nghiờn cứu của Chõu Thị Anh (2012) cho thấy tỉ lệ thực hành đúng đối với người sử dụng dụng cụ tử cung là 52,70% ; đối với người sử dụng thuốc viên tránh thai là 92,30% ; đối với người sử dụng bao cao su là 82,30%. Đối với dụng cụ trỏnh thai: Cú mối liờn quan cú ý nghĩa thống kờ giữa học vấn, nhúm nghề lao động trớ úc của vợ, nhúm nghề lao động trớ úc của chồng, điều kiện nhà ở, cú kiến thức đúng và thực hành đúng. Đối với thuốc viờn trỏnh thai: Cú mối liờn quan cú ý nghĩa thống kờ giữa lứa tuổi từ 35 trở lờn so với lứa tuổi dưới 25 về thực hành đúng. Không có mối liờn quan giữa thực hành đúng và có được tư vấn trước khi sử dụng thuốc viên tránh thai nhưng nếu người tư vấn là người thõn hoặc nhận thuốc từ cộng tỏc viờn dõn số thỡ cú mối liờn quan cú ý nghĩa thống kờ với thực hành đúng. Đối với bao cao su: Cú mối liờn quan cú ý nghĩa thống kờ giữa cú tụn giỏo là Thiờn chỳa giỏo của vợ và chồng, có được tư vấn trước
  7. 6 khi sử dụng, người tư vấn là cộng tỏc viờn dõn số, cú kiến thức đúng với thực hành đúng [5]. Quỹ Dân số liên hiệp quốc thực hiện Dự báo Chiến lược 2011-2020 về Dân số và Phát triển ở Việt Nam, một trong số các nội dung báo cáo đă có một phát hiện thú vị liên quan đến tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai: nhóm phụ nữ có tŕnh độ chưa tốt nghiệp phổ thông trung học có tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai cao hơn nhóm phụ nữ đă tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên [32]. Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu Cỏc cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi), cú hộ khẩu thường trú > 3 năm, thường xuyờn sống, sinh hoạt tại các địa bàn nghiờn cứu. Tiờu chuẩn chọn: cú hộ khẩu thường trú > 3 năm, thường xuyờn sống, sinh hoạt tại các địa bàn nghiờn cứu. Tiờu chuẩn loại trừ: Bao gồm những người khụng bỡnh thường về tõm thần, sức khoẻ (câm, điếc, mự, liệt) và những người không thường xuyên cư trú tại các địa bàn nghiờn cứu. 2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiờn cứu thỏng 6 đến thỏng 10 năm 2018 tại Tại 08 huyện/TP của tỉnh Ninh Bỡnh. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Thiết kế nghiờn cứu: là nghiờn cứu mụ tả cắt ngang cú phõn tớch. 2.2.2. Cỡ mẫu và cỏch chọn mẫu Cỡ mẫu: ỏp dụng cụng thức tớnh cỡ mẫu nghiờn cứu mụ tả. 2 p.(1− p) n = Z (1−α/ 2)  d 2 n: Cỡ mẫu nghiờn cứu Z (1- ỏ/2) hệ số giới hạn tin cậy, ứng với khoảng tin cậy 95% (ỏ = 0,05) p= tỷ lệ phụ nữ đă kết hôn cho biết họ hoặc chồng/bạn đời hiện đang sử dụng một biện pháp kế hoạch hoá gia đỡnh p=0,81 [8]. d = Sai số mong muốn (ước tính d = 0,043) ➔ Thay vào cụng thức ta cú cỡ mẫu n~320 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu tầng tỷ lệ
  8. 7 Ở mỗi huyện, thành phố chọn ngẫu nhiờn 2 xó/thị trấn/phường Trong danh sách tổng hợp, tiến hành chọn ngẫu nhiên cho đến khi đủ số lượng mẫu nghiên cứu. Tại mỗi hộ gia đỡnh, điều tra những cá nhân đúng tiêu chuẩn chọn mẫu có trong hộ gia đỡnh này, nếu khụng cú đối tượng phù hợp thỡ người phỏng vấn sẽ chuyển sang hộ gia đỡnh kế tiếp cú đối tượng để phỏng vấn 2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin Bộ câu hỏi phỏng vấn để phỏng vấn “"Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trên địa bàn tỉnh Ninh Bỡnh năm 2018 và một số yếu tố liên quan” 2.3. Biến số và chỉ số nghiờn cứu: Biến số, chỉ số theo 2 mục tiờu nghiờn cứu. 2.4. Phõn tớch và xử lý số liệu Nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1. Số liệu được làm sạch và mó húa trước khi phõn tớch. Phõn tớch số liệu bằng STATA 13.0 2.5. Đạo đức nghiên cứu Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Thăng Long thông qua. Nghiên cứu được sự đồng ư của lănh đạo địa phương, Trung tâm Dân số - kế hoạch hoá gia đỡnh tỉnh Ninh Bỡnh. 2.6. Hạn chế nghiờn cứu - Đây là vấn đề tế nhị, khi thu thập số liệu có một số khó khăn khi khai thác thông tin vỡ vậy cú sai số trong thụng tin thu thập. - Việc sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn sẽ không quan sát được hành vi thực hành của đối tượng nghiên cứu. - Do hạn chế về nguồn lực và thời gian nên nhiều vấn đề khác liên quan nghiên cứu chỉ tiến hành trên 16 xă/phường tuy nhiên so với quần thể thực tế thỡ cỡ mẫu đang nhỏ, do vậy tính đại diện chưa cao. Chương III. KẾT QUẢ NGHIấN CỨU 3.1. Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi)
  9. 8 25,3% 74,7% Đang sử dụng BPTT Không sử dụng BPTT Biểu đồ 3. 1. Tỷ lệ sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai Kết quả biểu đồ trờn cho thấy tỷ lệ đối tượng đó từng sử dụng ớt nhất 1 loại biện phỏp trỏnh thai chung của cỏc cặp vợ chồng là 74,7%. 36,9% 63,1% Đang sử dụng BPTT hiện đại Không sử dụng BPTT hiện đại Biểu đồ 3. 2. Tỷ lệ sử dụng cỏc biện phỏp trỏnh thai hiện đại Tỷ lệ sử dụng ớt nhất 1 loại biện phỏp cỏc biện phỏp trỏnh thai hiện đại của cỏc cặp vợ chồng là 63,1%.
  10. 9 37,6 33,7 % ệ l ỷ T 13,4 5,9 5,4 4,0 Bao cao su tránh Dụng cụ tránh thai Viên thuốc tránh Thuốc cấy tránh Thuốc tiêm tránh Triệt sản thai trong tử cung thai thai thai Biểu đồ 3. 3. Biện phỏp trỏnh thai hiện đang/đó được sử dụng Tỷ lệ sử dụng bao cao su chiếm 37,6%, tiếp theo là dụng cụ trỏnh thai trong tử cung chiếm 33,7%, khụng sử dụng biện phỏp trỏnh thai là 13,4%; thấp nhất là biện phỏp triệt sản 4,0%. Do tác dụng phụ của các phương pháp khác 1,5 Thuận tiện 3 Muốn phương pháp hiệu quả hơn 4 Dễ kiếm 4,5 Theo lời khuyên của bạn bè, người thân 10,4 Chồng ưa chuộng 25,7 Muốn phương pháp lâu dài 26,2 Theo lời khuyên của cán bộ Dân số/Y tế 43,1 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 Tỷ lệ % Biểu đồ 3. 4. Lý do quyết định sử dụng BPTT hiện đang sử dụng Lý do họ sử dụng biện phỏp trỏnh thai là nhờ lời khuyờn của cỏn bộ dõn số chiếm 43,1%, lý do tiếp theo là họ muốn ỏp dụng một phương pháp lâu dài chiếm 26,2%; lựa chọn biện pháp tránh thai mà được chồng ưa chuộng chiếm tỷ lệ cao (25,7%). Bảng 3. 1. Cỏc vấn đề gặp phải khi sử dụng biện phỏp trỏnh thai Vấn đề gặp phải SL Tỷ lệ (%) Chồng không đồng ý 46 24,1 Nhưng lại muốn cú con 45 23,6