Tóm tắt Luận văn Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ của học sinh Trường Tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018

pdf 39 trang Quỳnh Hoa 17/12/2025 350
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ của học sinh Trường Tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_thuc_trang_sau_rang_va_mot_so_yeu_to_lien_q.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ của học sinh Trường Tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG LÊ QUANG VƯƠNG THỰC TRẠNG SÂU RĂNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỪ PHÍA BÀ MẸ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 8.72.07.01 Hướng dẫn khoa học: PGS TS. ĐÀO XUÂN VINH Hà Nội - 2018
  2. i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, Tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ. Giờ đây khi quyển luận văn tốt nghiệp đã được hoàn thành, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Ban giám hiệu, Thầy Cô giáo Trường Đại Học Thăng Long những người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ Tôi hoàn thành chương trình học tập và hỗ trợ tôi trong việc thực hiện đề tài nghiên cứu. PGS.TS. Đào Xuân Vinh, giáo viên hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Ban lãnh đạo và các thầy cô giáo trường tiểu học thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu không có sự đóng góp đó Tôi khó có thể hoàn thành luận văn này. Xin được cảm ơn các bạn bè khóa Cao học YTCC 5 TH Trường đại học Thăng Long đã luôn chia sẻ kinh nghiệm học tập, động viên Tôi những lúc khó khăn, được làm quen và cùng học tập với các bạn đối với Tôi thực sự là một niềm vui. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với những người thân trong đại gia đình những người luôn bên cạnh, động viên, ủng hộ trên bước đường đi của Tôi. Lời cảm ơn chân thành, đặc biệt nhất Tôi xin được gửi tới: Bố mẹ, vợ và con là những người đã chịu nhiều khó khăn vất vả, đã hy sinh rất nhiều cho Tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua.
  3. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CSSKRM Chăm sóc sức khỏe răng miệng NHĐ Nha học đường ĐH Đại học TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TL Tỷ lệ TS Tần số VSRM Vệ sinh răng miệng WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
  4. iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................................... ii MỤC LỤC .......................................................................................................... iii I. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1 II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 3 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................. 3 2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 4 2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu ..................................................................... 5 2.4. Phương pháp đánh giá .................................................................................. 7 2.5. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 8 III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 8 3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ................................................... 8 3.2. Thực trạng sâu răng của học sinh ............................................................... 10 3.3. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh sâu răng của bà mẹ ................ 12 3.7. Một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến tình trạng sâu răng của học sinh ........................................................................................................................... 14 IV. BÀN LUẬN ................................................................................................ 15 4.1.Thực trạng sâu răng của học sinh ................................................................ 15 4.3.Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh SR cho con của bà mẹ ............. 17 4.4. Một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng SR của học sinh ... 20 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 23
  5. 1 TÓM TẮT - Mục tiêu: Mô tả thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng của các bà mẹ học sinh tiểu học trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018 và phân tích một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018. Đối tượng: Học sinh trường tiểu học thị trấn nông cống năm 2018. Các bà mẹ có con đang học tại trường tiểu học TT Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa năm 2018. Phương pháp: Áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. Kết quả: Tỷ lệ sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa là khá cao 62,7%, trong đó sâu răng sữa 68,5%, sâu răng vĩnh viễn là 31,5%. Chỉ số sâu răng mất trám của răng sữa là 1,96, chỉ số Sâu mất trám của răng vĩnh viễn là 0,4. Kiến thức của bà mẹ về phòng chống sâu răng cho trẻ đạt chiếm tỷ lệ 56,2%; 62,7% bà mẹ có thái độ đúng trong phòng chống sâu răng cho trẻ; Thực hành của bà mẹ về phòng chống sâu răng cho trẻ đạt chiếm tỷ lệ chưa cao 45,9%. Con của các bà mẹ có trình độ dưới Trung học phổ thông có khả năng sâu răng cao gấp 24,8 lần so với con củacó trình độ trênTrung học phổ thông. Con của các bà mẹ có kiến thức phòng chống sâu răng đạt con của họ có khả năng sâu răng chỉ bằng 0,13 lần con của bà mẹ có kiến thức không đạt. Con của các bà mẹ đạt thực hành về phòng chống sâu răng con của họ có khả năng sâu răng chỉ bằng 0,15 lần con của bà mẹ không đạt thực hành. Từ khóa: Sâu răng, học sinh, tiểu học thị trấn Nông Cống, Thanh Hóa. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh sâu răng là một trong những bệnh răng miệng phổ biến nhất trên thế giới nhưng có thể dự phòng được. Từ những năm 1970 Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã xếp bệnh sâu răng vào hàng thứ ba trong bảng xếp hạng bệnh tật vì mức độ phổ biến (90 - 99% dân số) [3]. Đây là bệnh tổn thương không hồi phục
  6. 2 do đó nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và thẩm mỹ [4]. Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở Việt Nam, đặc biệt ở trẻ em được xếp ở vị trí rất cao. Trong những năm trở lại đây, tỷ lệ bệnh sâu răng giảm xuống ở các nước phát triển, tuy nhiên ở các nước đang phát triển do điều kiện kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật còn hạn chế nên tình trạng sâu răng còn khá cao và có xu hướng tăng lên [12]. Tại Việt Nam, năm 2003 WHO đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sâu răng ở nước ta vào loại cao nhất thế giới và nước ta thuộc khu vực các nước có tỷ lệ bệnh răng miệng đang tăng lên [13]. Tại Việt Nam, sau khi rà soát một số tài liệu, nghiên cứu chủ yếu từ thư viện, cơ sở dữ liệu trực tuyến đã cho thấy một số nghiên cứu chứng minh kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh sâu răng của bà mẹ có ảnh hưởng lớn đến kết quả phòng bệnh sâu răng của trẻ; tuy nhiên thực trạng này còn chưa đạt. Điển hình như nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy năm 2009 tại Hà Nội cho thấy kiến thức của bà mẹ trong phòng bệnh sâu răng cho con chưa đạt chiếm tỷ lệ 31,7%, thực hành chưa đạt yêu cầu chiếm tỷ lệ 40,9% [7]. Nghiên cứu của Đặng Thị Yên năm 2012 tại Hưng Yên trên đối tượng là các bà mẹ có con học lớp một thì các tỷ lệ tương ứng 85,5% và 66,4% [11]. Theo số liệu khám sức khỏe học sinh huyện Nông Cống qua các năm học, tỷ lệ sâu răng của học sinh khối tiểu học còn khá cao và đang có xu hướng tăng lên. Trong đó trường tiểu học thị trấn Nông Cống có tỷ lệ học sinh sâu răng cao nhất (61,8%). Đây thực sự là một vấn đề đáng quan tâm, vì lứa tuổi học sinh tiểu học ở giai đoạn này các em chuyển từ răng sữa sang răng vĩnh viễn nhưng lại chưa thể có ý thức tự chăm sóc và bảo vệ răng miệng của bản thân. Do đó bên cạnh nhà trường thì kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh sâu răng của bà mẹ đóng một vai trò quan trọng đối với việc chăm sóc và bảo vệ răng miệng cho các em. Tuy nhiên, thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa hiện như thế nào? Và có những yếu tố nào về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng của bà mẹ có liên quan đến thực
  7. 3 trạng đó? Để giải đáp hai câu hỏi nêu trên, hiện chưa có nghiên cứu nào được thực hiên tại địa bàn. Chính vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018’’ nhằm 3 mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018. 2. Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh sâu răng của các bà mẹ học sinh tiểu học trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018. 3. Phân tích một số yếu tố liên quan từ phía bà mẹ đến thực trạng sâu răng của học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu - Học sinh trường tiểu học thị trấn nông cống năm 2018 - Các bà mẹ có con đang học tại trường tiểu học TT Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa năm 2018. • Tiêu chí lựa chọn: - Học sinh đang học tại trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018. - Học sinh đồng ý tham gia khám răng - Các bà mẹ có con đang học tại trường tiểu học TT Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa năm 2018, đồng ý tham gia nghiên cứu và có khả năng trả lời phỏng vấn. • Tiêu chí loại trừ: - Không phải là học sinh trường tiểu học thị trấn Nông Cống tỉnh Thanh Hóa năm 2018
  8. 4 - Học sinh không đồng ý tham gia khám răng - Các bà mẹ không có khả năng trả lời phỏng vấn. 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu: Thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. 2.1.3. Thời gian nghiên cứu - Thời gian: Từ tháng 04/2018 đến tháng 09/2018. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích • Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả. p(1− p) n = Z 2 1− / 2 d 2 Trong đó: - n là cỡ mẫu tối thiểu cần thiết - Z(1-a/2) : Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95%( α = 0,05) thì Z(1-a/2) = 1,96 - p: ước đoán tỷ lệ bà mẹ có thực hành đúng về phòng bệnh sâu răng là 0,6 [10] - d: Khoảng sai lệch của p mẫu nghiên cứu với quần thể, lấy d=0,07 Theo công thức, tổng cộng có 188 mẫu được lựa chọn vào nghiên cứu, cộng thêm 15% ước tính tỷ lệ từ chối phỏng vấn có tổng số mẫu cần điều tra là 215 bà mẹ học sinh và khám răng cho 215 học sinh tại trường tiểu học thị trấn Nông Cống. Thực tế, hiện có 233 học sinh đang học tại trường tiểu học TT Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, trong đó:
  9. 5 - Khối lớp 1: 47 học sinh - Khối lớp 2: 51 học sinh - Khối lớp 3: 46 học sinh - Khối lớp 4: 51 học sinh - Khối lớp 5: 38 học sinh Vì vậy chúng tôi đã chọn toàn bộ số học sinh hiện có của trường là 233 học sinhvà số bà mẹ tương ứng là 233. • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ học sinh và các bà mẹ tương ứng đáp ứng tiêu chuẩn chọn và tiêu chuẩn loại trừ đã đặt ra. 2.3. Phương pháp thu thập số liệu 2.3.1. Công cụ thu thập số liệu - Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ theo bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn (Phụ lục 1) gồm các nội dung sau: Phần A: Thông tin chung Phần B: Kiến thức của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho học sinh Phần C: Thái độ của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho học sinh Phần D: Thực hành của bà mẹ về phòng bệnh sâu răng cho học sinh Phần E: Tiếp cận thông tin về bệnh sâu răng - Phiếu khám răng (Phụ lục 2) 2.3.2. Kỹ thuật thu thập thông tin. - Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ theo các nội dung đã được nêu trong phiểu phỏng vấn được thiết kế sẵn - Khám lâm sàng phát hiện sâu răng cho học sinh. Kết quả khám được ghi vào phiếu khám
  10. 6 2.3.3. Cách tổ chức thu thập số liệu • Tổ chức thu thập thông tin từ phía bà mẹ - Tập huấn điều tra viên. Tổng cộng có tất cả 4 điều tra viên gồm 2 bác sỹ và 2 y sỹ đa khoa có chuyên môn về lĩnh vực răng miệng. Trước khi tiến hành công tác điều tra các ĐTV được tổ chức tập huấn và thử trả lời bộ câu hỏi, nếu vướng mắc ở câu hỏi nào sẽ được nêu ra để cùng nhau thảo luận nhằm hoàn thiện bộ câu hỏi dễ hiểu và rõ ràng hơn, kết quả nghiên cứu chính xác hơn. Trung bình một ngày phỏng vấn được khoảng 50 bà mẹ. - Liên hệ với Trạm y tế xã trước khi điều tra xin phép được hỗ trợ thực hiện nghiên cứu. Trao đổi kế hoạch làm việc với Trạm y tế để thống nhất thời gian và địa điểm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thu thập số liệu. Trạm y tế sẽ thông báo với các bà mẹ qua loa phát thanh biết về mục đích của nghiên cứu và mời tham gia trả lời phỏng vấn tại hội trường thôn. Ba ngày trong tuần sẽ tiến hành phỏng vấn tại hội trường thôn, trung bình một ngày phỏng vấn được 50 bà mẹ. Với những bà mẹ không thể đến tham gia trả lời phỏng vấn thì ĐTV sẽ liên hệ lại với Trạm y tế để được hỗ trợ phỏng vấn bà mẹ tại nhà, có khoảng 25% bà mẹ được tiến hành phỏng vấn tại nhà. - Giám sát ngay trong và sau khi các ĐTV tiến hành thu thập số liệu. Giám sát khi các ĐTV tiến hành thu thập số liệu để kiểm tra quá trình thu thập số liệu diễn ra theo đúng kế hoạch và số liệu được thu thập chính xác nhằm hạn chế sai số trong quá trình điều tra. Sau khi các ĐTV thu thập số liệu xong sẽ tiến hành kiểm tra lại phiếu điều tra, nếu phiếu điều tra không hợp lệ thì tiến hành điều tra lại phiếu đó. • Tổ chức khám răng cho học sinh - Tổng có 5 bác sỹ nha khoa và 5 điều dưỡng nha khoa tổ chức tiến hành khám răng trong vòng 2 ngày tại trường tiểu học thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.