Tóm tắt Luận văn Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum

pdf 26 trang Quỳnh Hoa 23/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_thue_thu_nhap_doanh_nghiep_doi_voi.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VĂN NAM QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.34.04.10 Đà Nẵng - 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN Phản biện 1: TS. NGUYỄN HIỆP Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN NHUẬN KIÊN Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã đem lại nhiều kết quả tích cực song vẫn còn gặp nhiều tồn tại, vướng mắc như cơ chế chính sách còn chưa đồng bộ, công tác quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu, một bộ phận cán bộ thuế trình độ còn hạn chế nên đã để tình trạng NNT cố tình không nộp thuế diễn ra phổ biến, nợ lớn ngày càng tăng cao, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm không có khả năng thu hồi, nhiều đối tượng nộp thuế bỏ trốn, không còn hoạt động ở địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế. Công tác lập kế hoạch thu thuế hàng năm, công tác phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế còn bị hạn chế. Xuất phát từ những tồn tại trong công tác quản lý thuế nêu trên đòi hỏi Cục Thuế tỉnh Kon Tum phải có giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác quản lý thuế trên địa bàn nhằm giảm trình trạng gian lận, trốn thuế và chiếm dụng tiền thuế đối với loại hình DNNVV này. Đây là yêu cầu cấp bách nhằm tăng thu cho NSNN, đồng thời để công tác quản lý thuế thực sự hiệu quả, đảm bảo công bằng giữa NNT và kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển. Từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum” để làm đề tài Luận văn Thạc sĩ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2018 làm tiền đề, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới. - Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế và quản lý Thuế TNDN đối với DNNVV; Đánh giá thực
  4. 2 trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016- 2018; Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 3. Câu hỏi nghiên cứu - Nội dung của công tác quản lý thuế TNDN là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN Có thể sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá công tác quản lý thuế TNDN? - Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2018 như thế nào Những kết quả đã đạt được là như thế nào? còn tồn tại những vấn đề gì trong công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trong thời gian qua và nguyên nhân của những tồn tại đó là gì? - Để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV ở địa phương trong thời gian tới thì cơ quan thuế cần có những giải pháp cụ thể gì 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận, nội dung và thực tiễn quản lý thuế TNDN đối với DNNVV. - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV. + Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum. + Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2016-2018. Các giải pháp được đề xuất cho những năm tới. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập thông tin: luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin từ các nguồn như báo cáo tổng kết công tác
  5. 3 thuế qua các năm của Cục Thuế Kon Tum; tờ khai quyết toán thuế TNDN; số liệu thứ cấp khác có liên quan. - Phương pháp xử lý thông tin: Số liệu thứ cấp thu thập, được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học trên ứng dụng excel để ph hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Phương pháp phân tích + Phương pháp thống kê mô tả: là mô tả, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Kon Tum 2016-2018. + Phương pháp so sánh: là việc so sánh, phân tích chi tiết tình hình thực hiện các chỉ tiêu quản lý thuế để thấy được thực trạng công tác quản lý thuế có sự thay đổi qua các năm. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Y nghĩa khoa học: Đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý thuế TNDN. - nghĩa thực tiễn: Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế, chỉ ra thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới. 7. Sơ lƣợc tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 9. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, các ký hiệu chữ viết tắt, bảng biểu, các danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia làm 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nhiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nhiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  6. 4 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUỂ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1.1. Một số khái niệm a. Khái niệm DNNVV: - Theo Luật doanh nghiệp số 68 2014 QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 đề cập đến khái niệm: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. b. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế là khoản thu bắt buộc được thể chế hóa bằng pháp luật, các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước, để trang trải các nhu cầu chi tiêu của Chính phủ. c. Khái niệm quản lý thuế TNDN - Quản lý thuế là hoạt động của hệ thống cơ quan công quyền, quản lý thuế nhằm đảm bảo thực thi pháp luật về thuế đối với các đối tượng nộp thuế. 1.1.2. Ý nghĩa của quản lý thuế TNDN - Quản lý thuế tốt sẽ hạn chế được các sai phạm của doanh nghiệp. - Quản lý thuế tốt sẽ giảm bớt tình trạng trốn thuế, gian lận thuế - Quản lý thuế thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế.. 1.1.3. Đặc điểm thuế TNDN ảnh hƣởng đến quản lý thuế - Là một loại thuế trực thu, tính trực thu được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.. - Là loại thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
  7. 5 - Mức thuế suất được áp dụng thống nhất cho mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế.. 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.2.1. Tuyên truyền, hỗ trợ cho NNT a. ng tác tuyên truyền giáo dục pháp luât thuế cho NNT - Tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế là hoạt động nhằm phổ biến, truyền bá những tư tưởng, quan điểm, nội dung cơ bản của chính sách thuế, quản lý thuế đến NNT. - Nội dung của tuyên truyền pháp luật thuế đó là bản chất của thuế, lợi ích xã hội từ tiền thuế; quyền và nghĩa vụ của NNT. b. Công tác hỗ trợ cho NNT - Hỗ trợ cho NNT là công tác hướng dẫn cụ thể các Luật thuế, - Việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp - Nội dung hỗ trợ về chính sách, pháp luật thuế bao gồm: các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về thuế được các cơ quan Nhà nước ban hành; các thủ tục, quy trình nghiệp vụ về quản lý thuế như đăng ký thuế, kê khai, tính thuế, nộp thuế, 1.2.2. Lập dự toán thu thuế - Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp là việc CQT dựa trên cơ sở dữ liệu của đối tượng nộp thuế để xây dựng số thu thuế cho các năm sau nhằm đảm bảo tính đúng, tính đủ từng khoản thu, từng sắc thuế, từng lĩnh vực, trên từng địa bàn thu thuế. - Xây dựng dự toán thu thuế dựa trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu NSNN, dự báo tình hình đầu tư, phát triển SXKD của doanh nhiệp, có tính đến các yếu tố tác động bên trong và bên ngoài để dự báo kế hoạch thu thuế.
  8. 6 - Lập dự toán phải căn cứ theo các quy định của pháp luật về thuế TNDN và một số chính sách có liên quan. - Lập dự toán thu thu thuế được thực hiện qua bốn giai đoạn: xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; lãnh đạo thực hiện và đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch. 1.2.3. Bộ máy tổ chức thu thuế a. Đăng ký thuế và quản lý kê khai thuế - Đăng ký thuế + Đăng ký thuế là việc cơ quan thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho NNT trên địa bàn tỉnh.. + Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định và nộp tờ khai thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật.. - Quản lý khai thuế Quản lý kê khai thuế là việc kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không đúng thủ tục hành chính thuế theo quy định, yêu cầu NNT điều chỉnh kịp thời. b. Theo dõi và đ n đốc nộp thuế - Theo dõi tình hình nộp thuế của doanh nghiệp là việc CQT theo dõi, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT vào ngân sách nhà nước theo dự toán được giao từ đầu năm. c. Xem xét miễn thuế, giảm thuế - Miễn thuế, giảm thuế là việc cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế. - Miễn thuế, giảm thuế TNDN là việc xét miễn, giảm cho doanh nghiệp dựa vào các chính sách quy định được miễn, giảm thuế. d. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
  9. 7 - Quản lý nợ là việc cơ quan thuế trực tiếp theo dõi tình hình nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ vào NSNN. Quản lý thu nợ thuế là công việc đòi hỏi khá nhiều nguồn lực của cơ quan thuế. Đây là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời số tiền thuế nợ vào NSNN. - Cưỡng chế nợ thuế là việc thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế. 1.2.4. Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế - Thanh tra thuế là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành những hoạt động mang tính chất chuyên môn nghiệp vụ đối với các đối tượng nộp thuế; việc thanh tra thuế được thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm. - Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên mang tính chất nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế hoặc tại trụ sở của người nộp thuế. 1.2.5. Xử lý vi phạm hành chính về thuế - Luật quản lý thuế chỉ rõ 4 hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT sẽ bị xử phạt bao gồm: Vi phạm các thủ tục thuế; Chậm nộp tiền thuế; Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hay tăng số tiền thuế được hoàn; Trốn thuế, gian lận thuế. - Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế bao gồm: phạt cảnh cáo; phạt tiền. 1.2.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo các vấn đề về thuế - Giải quyết khiếu nại, tố cáo các vấn đề về thuế là việc cơ quan thuế thực hiện tiếp công dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt, xem xét, giải quyết những thông tin phản ánh về các hành vi vi phạm.
  10. 8 - Doanh nghiệp có quyền khiếu nại đối với các quyết định của CQT như quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.3.1. Nhóm yếu tố thuộc về bên ngoài a. Về chính sách thuế b. Sự kết hợp giữa các cơ quan có liên quan 1.3.2. Nhóm yếu tố thuộc về phía cơ quan quản lý thuế a. Bộ máy quản lý thuế b. Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý thuế 1.3.3. Nhóm yếu tố thuộc về ngƣời nộp thuế a. Quy mô, mức độ tập trung của người nộp thuế b. Nhân tố thuộc về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp c. Ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT 1.4. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Để thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược đã đề ra, ngành thuế đã nghiên cứu ban hành hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế kèm theo Quyết định số 688 QĐ-TCT ngày 22 4 2013 của Tổng cục Thuế. Cụ thể các chỉ tiêu đánh giá như sau: - Chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu NSNN - Chỉ số tuân thủ của NNT - Chỉ số h i n của NNT - Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ - Chỉ số thanh tra, kiểm tra - Chỉ số quản ý nợ v cưỡn chế nợ thuế - Chỉ số khai thuế, ho n thuế - Chỉ số phát triển n uồn nhân ực KẾT LUẬN CHƢƠNG 1