Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_quan_ly_nha_nuoc_ve_hoat_dong_y_te_du_phong.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ MINH TÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÕNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.34.04.10 Đà Nẵng - 2019
- Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
- 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việc quản lý nhà nước về y tế dự phòng có nơi còn thụ động, bùng phát dịch chưa nắm thông tin kịp thời, chỉ giải quyết được một số vấn đề bức xúc. Mạng lưới y tế trường học còn quá mỏng. Nhiều trường thiếu cán bộ y tế chuyên trách, thiếu trang thiết bị, thuốc. Một số trường chưa khám sức khỏe định kỳ cho học sinh. Môi trường chưa đảm bảo, nhiều trường thiếu nhà vệ sinh, thiếu nước sinh hoạt. Công trình vệ sinh bảo quản sử dụng chưa tốt, thu gom rác không đảm bảo. Nhiều phòng học thiếu ánh sáng Bộ máy thanh tra, kiểm tra mỏng, không đủ quyền, chưa đủ năng lực để thực hiện kiểm tra, giám sát, nhất là giám sát chuyên ngành. Chưa xây dựng được hệ thống báo cáo thống nhất, nhanh nhạy, chính xác; chưa có các tiêu chí hợp lý để đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh và dịch vụ y học dự phòng. Thưởng, phạt chưa nghiêm minh, chưa khuyến khích được người có năng lực, có thành tích thực sự. Đó là lý do mà tác giả chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu thực trạng vấn đề này và đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chính sách về hoạt động y tế dự phòng. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước (QLNN) về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời gian tới.
- 2 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về QLNN về hoạt động y tế dự phòng. - Đánh giá thực trạng QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai thời gian qua. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai thời gian tới. 3. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai thời gian qua như thế nào? - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai? - Để tăng cường công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời gian tới, cần có các giải pháp cụ thể nào? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Thực trạng công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng. - Về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu các nội dung công tác QLNN về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. - Về thời gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu từ năm 2015 đến năm 2018 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo.
- 3 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Thu thập thông tin là quá trình xác định nhu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước. Đề xuất những giải pháp giúp cho việc hoàn thiện công việc nghiên cứu của mình và của cơ sở. 5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp: Được thu thập 4 năm từ 2015 – 2018 gồm: Các số liệu từ các cơ quan có liên quan như: Sở Y tế, các trung tâm, cục thống kê. Số liệu từ niên giám thống kê tỉnh Gia Lai, các báo cáo tổng kết của Sở Y tế tỉnh Gia Lai.. Số liệu nghiên cứu cơ sở lý luận, QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Các thông tin số liệu được thu thập từ Internet, tạp chí, sách báo, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 5.2. Thu thập tài liệu sơ cấp: Phỏng vấn các cán bộ làm việc để tìm ra những rủi ro thường gặp trong công tác phòng chống dịch bệnh, xuống các cơ sở ở huyện, xã theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn kết hợp với phỏng vấn một số chuyên gia có kinh nghiệm. Phỏng vấn sâu cán bộ làm công tác tuyên truyền. Cụ thể, phỏng vấn 20 cán bộ Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Gia Lai. Các thông tin, số liệu cần thu thập gồm: Các thông tin, số liệu liên quan đến việc phân tích nhân tố tác động đến tính tuân thủ pháp luật. 5.3. Phương pháp phân tích: Phân tích tài liệu các công trình nghiên cứu trước đó. Thực hiện dựa trên các tài liệu có nguồn trích dẫn tin cậy, các số liệu thực tế ảnh hưởng đến QLNN về hoạt động y
- 4 tế dự phòng. Sử dụng các số liệu thứ cấp để phân tích các số liệu bằng mô tả số liệu. Chỉ ra các thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 5.4. Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, chọn lọc thông tin có liên quan sử dụng trong đề tài. Tổng hợp các số liệu thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm của các cơ quan có liên quan. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Về khoa học: Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm quản lý nhà nước về hệ thống các hoạt động y tế dự phòng. Về thực tiễn: Đề tài góp phần đánh giá thực trạng công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng. Đồng thời chỉ ra các thành công, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu 8. Sơ lƣợc tổng quan tài liệu 9. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được trình bày trong ba chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- 5 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÕNG 1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG 1.1.1. Một số khái niệm a. Khái niệm y tế dự phòng Y tế dự phòng là một lĩnh vực y tế liên quan đến việc thực hiện các biện pháp để phòng bệnh. Song song với y học điều trị, y học dự phòng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và chính sách thúc đẩy và bảo vệ sức khỏe (để giảm xác suất xuất hiện bệnh hoặc ngăn chặn sự tiến triển hoặc kiểm soát của nó) giám sát vấn đề sức khỏe của người dân, xác định nhu cầu sức khỏe của họ và lập kế hoạch, quản lý và đánh giá các dịch vụ y tế. Y tế dự phòng bao gồm năm lĩnh vực hoạt động cụ thể (lĩnh vực chuyên môn) là dịch tễ học, quản lý y tế, y học dự phòng, y học môi trường và nghề nghiệp và nâng cao sức khỏe.[44] b. Khái niệm quản lý nhà nước Quản lý nhà nước là một dạng của quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì ổn định và phát triển của xã hội.[27] c. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động y tế: là sự tác động có chủ đích của nhà nước vào hệ thống y tế bằng quyền lực nhà nước, bảo đảm cho sự phát triển của hệ thống này nhằm cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng ngày càng cao, cải thiện và nâng cao sức khỏe cho nhân dân.
- 6 d. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng Quản lý nhà nước về hoạt động y tế dự phòng là sự tác động của nhà nước vào hệ thống y tế dự phòng bằng quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật, chính sách nhằm bảo đảm cho sự phát triển của hệ thống này nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống các bệnh. 1.1.2. Đặc điểm ảnh hƣởng công tác quản lý hoạt động y tế dự phòng - Phát hiện, xác định và giám sát các vấn đề về sức khỏe cộng đồng. - Phát hiện, xác định và giám sát các vấn đề về sức khỏe có liên quan đến yếu tố môi trường, tác hại nghề nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm. 1.1.3. Ý nghĩa của quản lý nhà nƣớc về hoạt động y tế dự phòng - Đổi mới và tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với y tế dự phòng. - Hoàn thiện quá trình xây dựng chính sách. - Điều chỉnh bộ máy, tổ chức quản lý y tế. - Về phân cấp trong quản lý, điều hành nhà nước. - Đổi mới và tăng cường phối hợp liên ngành. 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÕNG 1.2.1. Ban hành văn bản, tuyên truyền về y tế dự phòng a. Ban hành văn bản về y tế dự phòng - Các văn bản trong lĩnh vực y tế dự phòng gồm: Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989, Luật Dược năm 2005, Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) năm 2006, Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006, Luật Phòng, chống bệnh truyền
- 7 nhiễm năm 2007, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, Quyết định số 142/QĐ-BYT ngày 12/01/2018 về việc ban hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm năm 2018, Nghị định số 104/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016, quy định về hoạt động tiêm chủng. Luật số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007, luật phòng, chống bệnh b. Tuyên truyền về y tế dự phòng - Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe là một trong những giải pháp chủ yếu của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2013. - Trên cơ sở đó, tháng 10/2014 Bộ Y tế và Bộ Thông tin và Truyền thông đã ký kết chương trình phối hợp về thông tin, truyền thông công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2014 - 2020. 1.2.2. Tổ chức bộ máy về công tác y tế dự phòng a. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn y tế dự phòng Y tế dự phòng có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau: - Về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm và bệnh mạn tính khác. - Về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, tiêm chủng. - Về xét nghiệm thuộc lĩnh vực y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm. b. Mô hình tổ chức bộ máy y tế dự phòng - Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. 1.2.3. Tổ chức các hoạt động y tế dự phòng
- 8 a. Công tác phòng chống sốt rét b. Công tác phòng chống HIV/AIDS c. Công tác tiêm chủng mở rộng d. Công tác y tế học đường 1.2.4. Thanh tra, kiểm tra hoạt động y tế dự phòng - Để nâng cao chất lượng hoạt động y tế dự phòng, quản lý nhà nước cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về y tế dự phòng. Công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động về y tế dự phòng cần được tiền hành thường xuyên hơn, bộ máy kiểm tra cần được củng cố. 1.2.5. Xử lý vi phạm - Xử lý vi phạm pháp luật về y tế là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định hiện hành áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về y tế. - Xử lý vi phạm về y tế nhằm răn đe, giáo dục các hành vi vi phạm, góp phần hạn chế các tình trạng vi phạm. 1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG Y TẾ DỰ PHÒNG 1.3.1. Điều kiện tự nhiên 1.3.2. Điều kiện kinh tế 1.3.3. Điều kiện xã hội 1.3.4. Chính sách, pháp luật về y tế - Chính sách, pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hệ thống từ trung ương đến địa phương. Lĩnh vực y tế là lĩnh vực rộng, trong quá trình hoạt động có nhiều việc phải giải quyết. Với hệ thống chính sách, pháp luật chặt chẽ thì giải quyết sự việc sẽ nhanh chóng. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

