Tóm tắt Luận văn Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Thành phố Pleiku
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Thành phố Pleiku", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_quan_ly_dau_tu_xay_dung_co_ban_bang_nguon_v.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Thành phố Pleiku
- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN HỮU TUÂN QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PLEIKU TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 60.34.04.10 Đà Nẵng - 2019
- Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. LÊ BẢO Phản biện 1: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN Phản biện 2: PGS.TS. HỒ ĐÌNH BẢO Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
- 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách Nhà nước (NS) đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước nói chung và của từng địa phương nói riêng. Đầu tư XDCB không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, đặc biệt trong thời kỳ xây dựng nền tảng hạ tầng cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội, mà còn có tính định hướng, góp phần quan trọng trong việc thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển khác nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung và thành phố Pleiku nói riêng về đầu tư XDCB ngày càng tăng và sử dụng nguồn vốn NS nhà nước rất lớn trong chi ngân sách Nhà nước. Mặc dù hầu hết các dự án đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế xã hội nhất định. Tuy nhiên còn nhiều hạn chế, bất cập đó là công tác quản lý nhà nước (QLNN) về vốn đầu tư, việc sử dụng vốn đầu tư kém hiệu quả, phân bổ vốn, xây dựng dự án còn dàn trải, chậm tiến độ. Đầu tư XDCB là một bộ phận quan trọng của sự phát triển cơ sở hạ tầng (CSHT) kinh tế - xã hội, là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến lợi thế cạnh tranh của Tỉnh để thu hút đầu tư và phát triển. Chính vì vậy việc hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư trong phát triển CSHT của tỉnh Gia Lai nói chung, thành phố Pleiku nói riêng nhằm khắc phục các hạn chế của công tác đầu tư, mang lại hiệu quả cao là vấn đề có tính cấp thiết, cần được thực hiện một cách thấu đáo để thực hành tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí, nâng cao hiệu quả
- 2 trong đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NS. Đây chính là lý do thúc đẩy tác giả chọn đề tài “Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Pleiku” làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Nghiên cứu thực trạng và những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý đầu tư XDCB nhằm đánh giá những bất cập, hạn chế yếu kém và đề xuất các giải pháp. 2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Việt Nam hiện nay. - Phân tích thực trạng quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Pleiku của các chủ thể tham gia quản lý. - Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố Pleiku nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước trong tình hình mới. 3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB là gì và bao gồm những nội dung nào? Thực tiễn QLNN về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NS ở thành phố Pleiku giai đoạn 2014-2018 đã diễn ra như thế nào? nguyên nhân của những hạn chế trong QLNN về đầu tư Cần thực thi những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NS ở thành phố Pleiku ? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Nnghiên cứu những vấn đề lý
- 3 luận và thực tiễn của công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NS trên địa bàn thành phố Pleiku. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Pleiku từ năm 2014 – 2018. Các giải pháp đề xuất có ý nghĩa trong những năm đến. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập số liệu - Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong 5 năm gần đây. - Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp nhằm xác định trọng số của các yếu tố cấu thành năng lực quản lý của các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương trong công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NS thông qua điều tra, khảo sát . 5.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Trên cơ sở về phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng, đề tài vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học, trong đó chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh để phân tích đối tượng nghiên cứu. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài hệ thống hóa, góp phần làm sáng tỏ lý luận quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng các chuẩn (yêu cầu) của quá trình đầu tư XDCB. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định về hoạt động đầu tư xây dựng. Đề tài nghiên cứu là cơ sở khoa học tham khảo để hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng đối với
- 4 các đơn vị quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung và thành phố Pleiku nói riêng. 7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong đề tài Tài liệu nghiên cứu chính gồm sách giáo trình giảng dạy về kinh tế và quản lý đầu tư XDCB. 8. Sơ lƣợc tổng quan tài liệu Các luận án,, luận văn, Kết quả các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các tạp chí kinh tế; Tài liệu hội thảo. 9. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục đề tài được chia làm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Pleiku. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Pleiku.
- 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH 1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XDCB. 1.1.1 Một số khái niệm. 1.1.2 Đặc điểm của đầu tƣ XDCB bằng nguồn vốn ngân sách. Hoạt động đầu tư XDCB là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển. Đối với lĩnh vực đầu tư XDCB từ nguồn vốn NS thì đặc điểm của các công trình đầu tư này là hoạt động đầu tư thường nhằm vào các công trình mang tính chất đầu tư công, mục tiêu chung là hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội, lợi ích của cộng đồng. 1.1.3 Vai trò của đầu tƣ XDCB bằng nguồn vốn ngân sách trong nền kinh tế quốc dân. Một là, Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NS góp phần quan trọng vào việc phát triển cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng kỹ thuật, góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của quốc gia, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng thêm thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội. Hai là, Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NS góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp vào GDP của các vùng lãnh thổ được đầu tư. Ba là, Đầu tư XDCB từ ngồn vốn NS có vai trò định hướng cho các hoạt động đầu tư khác trong nền kinh tế. Bốn là, Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NS có vai trò quan trọng
- 6 trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất và nâng cao trình độ dân trí, nhất là công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội ở vùng sâu vùng xa. 1.1.4. Quản lý đầu tƣ XDCB a. Khái niệm Quản lý đầu tư XDCB : Quản lý đầu tư XDCB là quản lý quá trình quả lý của việc phân phối và sử dụng phần vốn từ ngân sách nhà nước dành cho đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân và đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư. b. Nguyên tắc quản lý đầu tư XDCB. - Bảo đảm đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu. - Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng. - Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình... Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. - Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực. c. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng Mục tiêu cơ bản của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là dự án phải đảm bảo về kinh tế kỹ thuật, sản phẩm phải có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế, đồng thời phải đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả của
- 7 dự án trong giai đoạn khai thác vận hành như hiệu quả về tài chính, kinh tế - xã hội của dự án. d. Phân loại dự án đầu tư xây dựng. - Phân loại theo quy mô, tính chất của dự án. - Phân loại theo nguồn vốn. - Phân loại theo loại hình công trình xây dựng. 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NS 1.2.1. Quản lý nhà nƣớc trong công tác quy hoạch, kế hoạch ĐTXD Công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB đóng vai trò hết sức quan trọng đây là vấn đề vừa mang tính chiến lược, vừa là bước đầu tiên làm cơ sở cho đầu tư xây dựng các công trình và trong công tác quản lý đầu tư XDCB, phù hợp với tình hình và nguồn lực sẵn có, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, lãng phí nguồn lực của đất nước nói chung và địa phương nói riêng. Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được quy hoạch xây dựng và dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả năng đáp ứng vốn đầu tư XDCB trong từng thời kỳ nhất định và trong thời hạn xác định. 1.2.2. Quản lý nhà nƣớc trong công tác lập, trình thẩm định, phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ Sau khi kế hoạch đầu tư được thông qua. Chủ đầu tư, ban quản lý dự án kết hợp với cơ quan tham mưu của Ủy ban Nhân dân các cấp lập chủ trương đầu tư và khảo sát dự tính cấp thiết của án. Sau đó cơ quan tham mưu trình Ủy ban Nhân dân các cấp thống nhất
- 8 chủ trương đầu tư dự án và lập các thủ tục hồ sơ chuẩn bị đầu tư trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. 1.2.3. Quản lý nhà nƣớc trong công tác lập, trình thẩm định phê duyệt dự án đầu tƣ; thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án; Lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật; Lấy ý kiến về quy hoạch, thỏa thuận về qui hoạch kiến trúc, thỏa thuận đấu nối, sử dụng với các loại công trình hạ tầng kỹ thuật; Tổ chức đo đạc, điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ cho công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật cho dự án; Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có); Thẩm tra tính hiệu quả và khả thi của dự án đầu tư (hoặc thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và các dịch vụ tư vấn khác (nếu có); Thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư (hoặc Báo cáo KT - kỹ thuật); Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và xin cấp phép xây dựng (nếu cần); Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán và dự toán xây dựng công trình. 1.2.4. Quản lý trong công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu Quản lý trong công tác đấu thầu là quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Theo quy định tại Luật

