Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN đến xuất khẩu của Việt Nam
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN đến xuất khẩu của Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_tac_dong_cua_hiep_dinh_thuong_ma.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN đến xuất khẩu của Việt Nam
- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ THỊ NGỌC ÁNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO ASEAN ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60.31.01.05 Đà Nẵng - 2019
- Công trình đƣợc hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. TRƢƠNG HỒNG TRÌNH Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH Phản biện 2: PGS.TS. TRƢƠNG TẤN QUÂN Luận văn đã đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trƣờng Đại học Phạm Văn Đồng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
- 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hơn một thập kỷ trở lại đây, toàn cầu hóa đã trở thành xu hƣớng phát triển của nhiều quốc gia. Quá trình toàn cầu hóa diễn ra gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ và thị trƣờng tài chính toàn cầu, sự lớn mạnh cũng nhƣ khả năng thống trị của các tập đoàn xuyên quốc gia ngày càng trở nên mạnh mẽ. Bên cạnh những ƣu thế nhất định, toàn cầu hóa còn đem đến những thách thức và nguy cơ hết sức to lớn đối với các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Con đƣờng nhanh nhất để hội nhập kinh tế quốc tế chính là việc ký kết các hiệp định thƣơng mại tự do (FTA). Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam làm một trong những nƣớc tham gia nhiều FTA nhất thế giới với 16 FTA, FTA đầu tiên mà Việt Nam tham gia là Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (Asean Free Trade Agreement - AFTA) vào năm 1996, đây đƣợc coi là một bƣớc tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới của đất nƣớc. AFTA đƣợc ký kết vào năm 1992 ở Singapore trên cơ sở Hiệp định về chƣơng trình ƣu đãi thuế quan có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff - CEPT). Mục tiêu chung khi thành lập AFTA chính là thúc đẩy hơn nữa tự do hóa thƣơng mại, tăng cƣờng trao đổi buôn bán nội khối thông qua việc xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các quốc gia thành viên, thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào khu vực thông qua việc mở rộng thị trƣờng; nâng cao khả năng thích ứng với sự thay đổi các điều kiện kinh tế quốc tế. Hiệp định này đƣợc xem là chƣơng trình hợp tác kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với các nƣớc trong khu vực ASEAN nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực và thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- 2 Việc gia nhập vào AFTA đã mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho các nền kinh tế thành viên, doanh nghiệp, ngƣời dân ASEAN. Đối với Việt Nam, việc tham gia vào hiệp định này đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa giữa Việt Nam và các nƣớc trong khu vực, thu hút vốn đầu tƣ vào Việt Nam, tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh. Các doanh nghiệp trong nƣớc có thể mở rộng thị trƣờng xuất khẩu, giảm đƣợc chi phí nhập khẩu, hạ giá thành sản phẩm. Hiện nay, ASEAN là thị trƣờng xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam (sau Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu - EU). Việc gia nhập vào AFTA cũng tạo điều kiện cho Việt Nam có cơ hội tiếp cận các thị trƣờng lớn, phát triển nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand hay Ấn Độ, thông qua các hiệp định thƣơng mại đƣợc ký kết giữa ASEAN và các nƣớc trên. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam còn phải đối mặt với những thách thức không nhỏ và kết quả đạt đƣợc hiện chƣa tƣơng xứng với tiềm năng hiện có. Do đó việc đánh giá tác động của hiệp định AFTA đến xuất khẩu của Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, nâng cao thị phần xuất khẩu của Việt Nam trên trƣờng thế giới nói chung và khu vực ASEAN nói riêng là yêu cầu rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực theo đuổi chiến lƣợc phát triển kinh tế theo hƣớng bền vững. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn này, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN đến xuất khẩu của Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu. Từ đó đƣa ra những hàm ý chính sách nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sao cho phù hợp với hoàn cảnh của đất nƣớc đến 2020, tầm nhìn 2030 nhằm đạt mục tiêu củng cố và tăng cƣờng phát triển kinh tế xã hội bền vững lâu dài của Việt Nam.
- 3 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Phân tích và dự báo tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN đến xuất khẩu của Việt Nam làm cơ sở để để Chính phủ lựa chọn và thực thi nhằm tối ƣu hóa những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực từ việc gia nhập AFTA đối với xuất khẩu của Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do đến hoạt động xuất khẩu. - Phân tích và dự báo tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN đến xuất khẩu của Việt Nam - Đề xuất một số hàm ý chính sách để Chính phủ lựa chọn và thực thi nhằm tối ƣu hóa những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực từ việc gia nhập AFTA đối với xuất khẩu của Việt Nam. 3. Câu hỏi nghiên cứu - Có thể sử dụng phƣơng pháp, tiêu chí nào để đánh giá tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN đến xuất khẩu của Việt Nam? - Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN tác động tích cực, tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nhƣ thế nào? - Những hàm ý chính sách nào đƣợc lựa chọn để tối ƣu hóa những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của AFTA đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu là sự tác động của hiệp định thƣơng mại tự do AFTA đến xuất khẩu của Việt Nam.
- 4 - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do AFTA đến xuất khẩu của Việt Nam. + Về không gian: Đề tài nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế Việt Nam và đƣợc chi tiết thành 17 ngành kinh tế theo hệ thống phân loại của World Bank. + Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các tác động của hiệp định thƣơng mại tự do AFTA đến xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2000-2016. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1 Cách tiếp cận Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: căn cứ vào khung lý thuyết của tự do hóa thƣơng mại, đề tài thực hiện các cuộc khảo sát, thảo luận, trao đổi và phỏng vấn sâu với các chủ thể là các chuyên gia, cá nhân, doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng bởi tác động của AFTA để thu thập thông tin. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: Đề tài sử dụng mô hình nhu cầu thƣơng mại (Trade Demand Function Model). 5.2 Phương pháp thu thập số liệu Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua các kiến ý, đánh giá của các chuyên gia. Các thông tin về thuế quan, phi thuế quan, chính sách xuất, nhập khẩu của Việt Nam và nƣớc thành viên đƣợc thu thập bằng cách tra cứu các tài liệu, văn bản, sách và các nghiên cứu trƣớc đó. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: số liệu đƣợc thu thập từ các nguồn nhƣ Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê, Tổng cục Hải quan, Dữ liệu về GDP, Ngân hàng Thế giới (World Bank – WB),
- 5 các báo cáo, nghiên cứu liên quan đến tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN đến Việt Nam. 5.3 Phương pháp xử lý dữ liệu Để phân tích và xử lý dữ liệu, tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh theo chiều dọc, chiều ngang. 6. Ý nghĩa khoa học của đề tài 6.1. Về mặt lý luận Hệ thống hóa cơ sở lý luận để chỉ ra cơ chế và phƣơng pháp phân tích tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do đến hoạt động xuất khẩu. 6.2. Về mặt thực tiễn - Đề tài đã tổng hợp, phân tích thực trạng và thay đổi về xuất khẩu các ngành kinh tế của Việt Nam, làm cơ sở để đánh giá tác động của AFTA đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. - Đề tài đƣa ra những hàm ý chính sách nhằm tận dụng tốt những lợi thế cũng nhƣ hạn chế những tiêu cực mà AFTA mang lại khi Việt Nam xuất khẩu sang các nƣớc ASEAN, làm cơ sở để các nhà quản lý có thể lựa chọn các chính sách phù hợp với chiến lƣợc phát triển của đất nƣớc. - Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp cơ sở lý luận thực tiễn quan trọng đối với các nghiên cứu đánh giá và dự báo tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do đến xuất khẩu trong điều kiện cụ thể của Việt Nam. 7. Sơ lƣợc tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu - Từ Thúy Anh (2013), Giáo trình “Kinh tế học quốc tế”, Đại học Ngoại Thƣơng, NXB Thống kê; Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thƣờng Lạng (2012), Giáo trình “Kinh tế học quốc tế”, Đại học Kinh tế Quốc dân; Tổng cục Thống kê (2018)
- 6 8. Tổng quan tài liệu 8.1 Các nghiên cứu nước ngoài: Doan và Xing (2018); Thu (2010); Krueger (1983); Krueger (1997); Amiti & Konings, (2007); Basri & Hill, (2008). 8.2 Các nghiên cứu trong nước Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008); Hoàng Chí Cƣơng và cộng sự (2014); Lê Thị Thùy Vân và nhóm nghiên cứu (2016); MUTRAP III (2009), Nguyễn Văn Long (2012); Vũ Thanh Hƣơng và Trần Việt Dung (2015); Nguyễn Văn Tuấn, Trần Thị Hƣơng Trà (2017). 9. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục có liên quan nội dung chính của Luận văn đƣợc trình bày trong 04 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tự do hoá thƣơng mại và hiệp định thƣơng mại tự do. Chƣơng 2: Tổng quan về hiệp định thƣơng mại tự do ASEAN (AFTA). Chƣơng 3: Tác động của AFTA đến xuất khẩu của Việt Nam. Chƣơng 4: Những hàm ý chính sách nhằm phát triển phát triển xuất khẩu của việt nam trong hiệp định thƣơng mại tự do asean.
- 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ DO HÓA THƢƠNG MẠI VÀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO 1.1 KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT VỀ TỰ DO HÓA THƢƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm tự do hóa thƣơng mại Tự do hóa thƣơng mại là quá trình dỡ dần các rào cản trong thƣơng mại, nhằm mục tiêu đạt đƣợc sự đối xử công bằng giữa hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nƣớc với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nƣớc ngoài; giữa các nhà sản xuất trong nƣớc với những nhà sản xuất nƣớc ngoài, cuối cùng là đạt đƣợc chế độ thƣơng mại tự do. 1.1.2 Lý thuyết về tự do hóa thƣơng mại a. Lý thuyết trọng thương. b. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith. c. Lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo. d. Lý thuyết Heckscher-Ohlin. 1.2. TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO 1.2.1. Khái niệm hiệp định thƣơng mại tự do FTA là một thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc vùng lãnh thổ) nhằm mục đích tự do hóa thƣơng mại về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó bằng việc cắt giảm thuế quan, tạo lập các quy định tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, dịch vụ và di chuyển vốn giữa các quốc gia thành viên. Ngày nay, FTA không chỉ có các quy định trong việc thực hiện tự do hóa thƣơng mại hàng hóa, dịch vụ mà còn cả xúc tiến và tự do hoá đầu tƣ, hợp tác chuyển giao công nghệ, thuận lợi hóa thủ tục hải quan, xây dựng năng lực và nhiều nội dung mới khác nhƣ lao động, môi trƣờng.
- 8 1.2.2. Phân loại Hiệp định thƣơng mại tự do a. FTA song phương. b. FTA đa phương. c. FTA hỗn hợp. 1.2.3 Nội dung chính của Hiệp định thƣơng mại tự do. Thứ nhất là quy định về việc gỡ bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Thứ hai, là quy định danh mục mặt hàng đƣa vào cắt giảm thuế quan. Thứ ba, là quy định lộ trình cắt giảm thuế quan. Thứ tƣ, là quy định về quy tắc xuất xứ. 1.2.4 Tác động của Hiệp định thƣơng mại tự do Tạo lập thƣơng mại và chuyển hƣớng thƣơng mại; Mở rộng thị trƣờng; Thúc đẩy cạnh tranh; Thu hút đầu tƣ. 1.2.5 Quá trình hình thành và phát triển của các FTA trên Thế giới 1.2.6 Các FTA mà Việt Nam đang tham gia Cho đến nay (2018), Việt Nam đã tham gia, đàm phán và ký kết 16 FTA. Trong số 16 FTA này có 10 FTA đã đƣợc thực thi, 02 FTA đã kết thúc ký nhƣng chƣa có hiệu lực, 04 FTA đang đàm phán. 1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT KHẨU CỦA MỘT QUỐC GIA. -Tiêu chính đánh giá tác động tới kim ngạch xuất khẩu. -Tiêu chí đánh giá tác động tới tốc độ tăng trƣởng của kim ngạch xuất khẩu. -Tiêu chí đánh giá tác động tới cán cân thƣơng mại. -Tiêu chí đánh giá tác động tới cơ cấu mặt hàng xuất khẩu.

