Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Thành phố Đà Nẵng
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_nghien_cuu_cac_nhan_to_anh_huong_den_van_du.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Thành phố Đà Nẵng
- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ TRƯƠNG TRÂN CHÂU NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã số: 60.34.03.01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Đà Nẵng – Năm 2019
- Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: GS, TS Trương Bá Trhanh Phản biện 1: ............................................................................. Phản biện 2: ............................................................................. Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ (ghi ngành của học vị được công nhận) họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày ... tháng ... năm ... . Có thể tìm hiểu luận văn tại: Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
- 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế của Việt Nam đang trong thời đại hòa nhập phát triển với nền kinh tế thế giới, tiêu biểu là việc gia nhập vào các tổ chức kinh tế thế giới như Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization - WTO) và gần đây nhất là tham gia vào Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - CPTPP), điều này đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội về hoạt động kinh doanh nhưng đồng thời nó cũng đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vào những thách thức, cạnh tranh rất khốc liệt. Các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường được thì họ cần phải được cung cấp thông tin đa dạng, đáp ứng kịp thời, KTTC mang tính pháp lý cao, nhưng không thể hiện rõ được nhu cầu và không thể đáp ứng toàn diện cho nhà quản trị . Trong khi đó, KTQT lại đáp ứng được những khiếm khuyết của KTTC nhưng lại không bắt buộc trong mỗi doanh nghiệp vì nó chưa mang tính pháp lý cao, nên KTQT đã bị các chủ doanh nghiệp bỏ qua và xem không quan trọng. Chính điều này là một lỗ hổng lớn trong bộ máy quản lý cho các nhà quản lý. Các đề tài nghiên cứu gần đây chưa đi sâu vào nghiên cứu xây dựng mô hình kết hợp KTQT và KTTC để doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận với mô hình KTQT, vận dụng hiệu quả và khai thác tối đa được KTQT trong doanh nghiệp của mình. Chính điều này tác giả quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại Đà Nẵng” để có thể xác định rõ hơn các nhân tố tác động và mức độ tác động của từng nhân tố đến vận dụng kế toán quản trị vào các DN tại thành phố Đà Nẵng, từ đó xây dựng hệ thống thông tin giữa KTQT và KTTC giúp DN nâng cao được sức cạnh tranh của mình trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. 2. Mục tiêu nghiên cứu Với đề tài này, tôi đưa ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể như sau: Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT vào các doanh nghiệp TMDV tại thành phố Đà Nẵng, từ đó tác giả đưa ra những gợi ý về hám ý và chính sách phù hợp để có thể tăng cường
- 2 việc áp dụng KTQT trong các DN TMDV thành phố Đà Nẵng một các hiệu quả hơn Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng việc vận dụng của KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng hiện nay. Xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng, mức độ tác động của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng đã, đang hoặc sẽ có ý định vận dụng dụng KTQT. Qua đối tượng nghiên cứu này, luận văn sẽ phát hiện các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng, mức độ tác động của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau. Phạm vi nghiên cứu: Do có nhiều nhóm nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN nói chung và DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng nói riêng. Tuy nhiên, tác giả sẽ chọn lọc những nhóm nhân tố phù hợp hoặc mang tính chất đặc thù với nền kinh tế thị trường mới mở cửa của Việt Nam. Ngoài ra do hạn chế thời gian thực hiện của luận văn, tác giả giới hạn phạm vi tiến hành khảo sát tại một số DN TMDV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong Luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng như sau: - Phương pháp định tính: dùng công cụ phỏng vấn kết hợp với xin ý kiến chuyên gia để xác định các nhóm nhân tố có thể ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng. Từ đótác giả sẽ xây dựng bảng câu hỏi khảo sát. - Phương pháp định lượng: dùng công cụ khảo sát để tập hợp các dữ liệu bằng cách chọn mẫu và gửi bảng khảo sát qua email đến các đối tượng có liên quan đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng, sử dụng phần mềm SPSS để kiểm tra độ tin cậy của các thang đo và phân tích hồi quy logistic để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng.
- 3 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Nghiên cứu đã có những đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn như sau: - Thứ nhất, thông qua việc tổng hợp thực tiễn vận dụng KTQT trong các DN tại một số nước và trong khu vực, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại Đà Nẵng; - Thứ hai, từ kết quả nghiên cứu, tác giả kiến nghị các giải pháp góp phần làm tăng tính khả thi của việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng, giúp các nhà quản trị DN nâng cao vị thế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. 6. Bố cục đề tài Luận văn bao gồm phần mở đầu, kết luận và 4 chương chính như sau: Chương I: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng vận dụng KTQT trong doanh nghiệp Chương II: Thiết kế nghiên cứu Chương II: Kết quả nghiên cứu Chương IV: Hàm ý chính sách và kiến nghị 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Tác giả đã tham khảo một số tài liệu, công trình nghiên cứu như: Giáo trình Kế toán quản trị của PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang; luận văn thạc sĩ của Đào Khánh Trí năm (2015) với đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh” Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam” đã sử dụng phân tích mô tả và phương pháp đa cấu trúc bằng AMOS để phân tích mô hình với các biến giả thiết là hình thức sở hữu DN, quy mô DN, thời gian hoạt động, định hướng thị trường, lĩnh vực hoạt động, cạnh tranh, phân cấp quản lý. Luận văn của Vương Thị Nga (2015) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng công cụ kế toán quản trị truyền thống tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Tây Nguyên”, nêu rõ cơ sở lý luận và mức độ vận dụng các công cụ KTQT truyền thống trong DN tại địa bàn Tây Nguyên. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thành Kim Dung (2013) với đề tài “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vận tải thủy
- 4 nội địa Logistics trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” . Luận văn đã đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác KTQT này dựa trên việc nghiên cứu tình hình tổ chức KTQT tại các DN này. Nghiên cứu của Trần Thị Yến (2016) “Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các DN tại tỉnh Bình Định”, đã chỉ ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT. Nghiên cứu của Thái Anh Tuấn (2018) “Bài báo Một số nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp”. Bài viết đã chỉ ra được 8 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN tại Việt Nam hiện nay Hầu hết các đề tài nghiên cứu ở Việt Nam chỉ mới nghiên cứu trong phạm vi một nhóm DN cụ thể, chủ yếu các đề tài tập trung vào việc nghiên cứu vận dụng các công cụ KTQT vào DN. Cho đến nay tại Việt Nam vẫn còn thiếu các khảo sát chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại Việt Nam nói chung, tại thành phố Đà Nẵng nói riêng, nên chưa đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng mức độ khả thi của việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Từkho ảng trống trong nghiên cứu trên, với quan điểm kế thừa và tiếp tục nghiên cứu, tác giả tiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống, đầy đủ về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng. Tác giả lần lượt thực hiện các bước nghiên cứu như sau: - Khảo sát về thực trạng vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng hiện nay. - Khảo sát và tổng hợp các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng. - Kiểm định độ tin cậy và mức độ tác động của các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng. - Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm gia tăng tính khả thi của việc vận dụng KTQT trong các DN TMDV tại thành phố Đà Nẵng. CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN VỀ KÉ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1.1. Lịch sử hình thành
- 5 Theo Robert S. Kaplan và Anthony A. Atkinson, KTQT ra đời từ những năm đầu thế kỉ 19 ở Mỹ với sự phát triển về quy mô hoạt động và áp lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp. Các kĩ thuật KTQT lúc này chủ yếu phát triển các phương pháp xác định chi phí phục vụ cho mục tiêu đánh giá tài sản và đo lường lợi nhuận. Ý khiến khác, theo Ronald W. Hilton, KTQT ra đời từ những năm 50 của thế kỉ 20. Ông cho rằng khái niệm KTQT chỉ mới xuất hiện sau 1950 với nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị. Theo IFAC (2002), quá trình phát triển của kế toán quản trị diễn ra theo 4 giai đoạn. Giai đoạn 1 (trước những năm 1950), trọng tâm của KTQT là xác định chi phí và kiểm soát tài chính. Giai đoạn 2 (từ 1965) trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để đạt lợi nhuận tối đa. Giai đoạn 3 (từ 1985) kế toán quản trị tập trung cắt giảm hao phí nguồn lực thông qua chiến lược quản trị chi phí. Giai đoạn 4 (từ 1995) trọng tâm của kế toản quản trị là quản trị nguồn lực và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. 1.1.2. Các khái niệm Hâu hết các cuộc cách mạng về sự thay đổi khái niệm KTQT có thể phát triển dưa trên ba trường phái chính; đó là việc phát triển tư các khái niệm cua Viện KTQT Hoa Kỳ (IMA), Viện điều lệ KTQT (CIMA) và Hiệp hội kế toán quốc tế (IFAC). Vào năm 1981, IMA đưa ra khái niệm đầu tiên cua mình vê KTQT, gần đây nhất vào 2008, IMA đưa ra khái niệm về công việc của KTQT là: “ một công viêc chuyên nghiêp có liên quan đên viêc tham gia vào qua trinh ra quyết định, đề ra kê hoach và hệ thống thực hiện, đồng thời cung cấp những báo cáo tài chinh chuyên nghiệp giúp các nhà quản trị kiểm soát trong việc tạo lập và thực hiện chiến lược của tổ chức” (Anthony A.Atkinson et al., 2012). Còn theo CIMA (CIMA, 2015) khái niệm tương tư IFAC đưa ra khái niệm lân đâu vào năm 1989 thì KTQT “ là một qúa trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tich, chuẩn bi, diễn giải và truyền đạt các thông tin (cả vê tài chinh lân hoat động) được sử dụng bởi các nhà quản lý nhằm mục đích hoạch định, đo lương và kiểm soát một tô chức, và để đảm bảo rằng nguôn lực của tô chức đó được sử dụng một cách phù hơp và có trách nhiệm”. Ngoài ra còn có các khái niệm của các giáo sư tại các Trường Đại học khác trên thế giới.
- 6 Ở Việt Nam, khái niệm kế toán quản trị được ghi nhận chính thức trong Bộ luật Kế toán Việt Nam (ngày 17/06/2003) và Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính đã nêu rõ: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” 1.1.3. Vai trò, chức năng và nội dung KTQT a. Vai trò và chức năng của kế toán quản trị Ngày nay trong các DN, KTQT ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý. KTQT đối với các DN có bốn vai trò, chức năng cơ bản phục vụ cho việc hỗ trợ quản lý của nhà quản trị như sau: - Chức năng lập kế hoạch: KTQT sẽ cung cấp thông tin về tình hình đã xảy ra, cung cấp những công cụ, phương pháp để phân tích đánh giá tình hình và đưa ra dự báo. - Chức năng tổ chức và điều hành: KTQT sẽ cung cấp những thông tin và công cụ để đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận phục vụ cho mục đích trên. - Chức năng kiểm tra: KTQT có vai trò trong việc hình thành thông tin thực tế và kế hoạch phục vụ cho công tác kiểm tra. - Chức năng ra quyết định: Ra quyết định không phải là một chức năng riêng biệt mà nó là một bộ phận của 3 chức năng trên, bởi vì chính trong từng quá trình đều phải ra quyết định. b. Nội dung kế toán quản trị Theo cách tiếp cận của Hiệp hội kế toán công chứng Anh Quốc (ACCA F5 – 2014) thì nội dung của KTQT trong DN có thể tóm tắt như sau: - Cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định và lập kế hoạch - Hỗ trợ định hướng và kiểm soát hoạt động kinh doanh - Đánh giá, đo lường kết quả thực hiện hoạt động kinh doanh, từ đó rút ra được vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp 1.2. NỘI DUNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.2.1. Công cụ tính giá thành: Tập hợp chi phí và tính giá thành là một nội dung cơ bản và có tính truyền thống trong KTQT. 1.2.2. Công cụ lập dự toán Trong các chức năng của quản trị, lập kế hoạch là chức năng quan trọng không thể thiếu đối với mọi DN. Kế hoạch là xây dựng mục
- 7 tiêu của DN và vạch ra các bước thực hiện để đạt được mục tiêu đã đặt ra. Dự toán cũng là một loại kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu cụ thể, chỉ rõ các tài nguyên phải sử dụng, đồng thời dự tính kết quả thực hiện trên cơ sở các kỹ thuật dự báo. 1.2.3. Đo lường thành quả Với chức năng đo lường thành quả, KTQT sẽ cung cấp thông tin cho quá trình đánh giá, kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp có diễn ra theo đúng ếk hoạch hay không và có thể nhận biết khâu nào chưa hoàn thiện để có biện pháp khắc phục 1.2.4. Hỗ trợ ra quyết định Các công cụ KTQT phục vụ hỗ trợ ra quyết định giúp chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồi tổng hợp theo trình tự cung cấp cho nhà quản trị thông qua các kỹ thuật: a) Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP) Là một kỹ thuật được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của những thay đổi về chi phí, giá bán và sản lượng đối với lợi nhuận của DN. Trên cơ sở phân loại chi phí theo cách ứng xử nhằm giúp nhà quản trị có thể ra các quyết định nhanh. Đây là một lợi thế mà các cách phân loại chi phí khác không đáp ứng được. b) Phân tích năng lực giới hạn Quá trình sản xuất kinh doanh của DN thường phụ thuộc vào các nguồn lực sẵn có, do vậy các quyết định của người quản lý trong tất cả các tình huống đều phải được đặt trong khung cảnh có giới hạn về năng lực sản xuất kinh doanh. Việc phân tích năng lực giới hạn chỉ có thể thực hiện thông qua KTQT c) Hỗ trợ Nhà quản trị đưa ra các quyết định Hỗ trợ đưa ra các quyết định ngắn hạn - Hoạt động trong tình trạng năng lực sản xuất dôi thừa: - Hoạt động trong điều kiện khó khăn về thị trường: - Hoạt động trong tình trạng cạnh tranh đấu thầu: Hỗ trợ đưa ra các quyết định dài hạn - Quyết định về việc mua sắm máy móc thiết bị mới. - Quyết định thay thế, cải tạo máy móc thiết bị cũ. - Quyết định đầu tư mở rộng sản xuất, v.v.. Thông qua các phương pháp + Phương pháp hiện giá thuần (The net present value method)
- 8 + Phương pháp tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian (hay phương pháp tỉ lệ sinh lời nội bộ - The internal rate of return method - IRR) + Phương pháp kỳ hoàn vốn (The payback method) Được tính theo công thức Nhu cầu vốn đầu tư Kỳ hoàn vốn = Dòng thu tiền thuần hàng năm + Phương pháp tỉ lệ sinh lời giản đơn (The simple rate of return method) Tỉ lệ sinh lời giản đơn được tính: Thu nhập thuần tuý hàng năm Tỉ lệ sinh lời giản đơn = Vốn đầu tư ban đầu Hoặc đầu tư với mục đích tiết kiệm chi phí hoạt động, thì: Chi phí tiết kiệm hàng năm − Chi phí khấu hao máy mới Tỉ lệ sinh lời giản đơn = Vốn đầu tư ban đầu 1.3. MỘT SÔ LÝ THUYÊT NỀN TẢNG CÓ LIÊN QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KTQT Có rất nhiều các nghiên cứu trên thế giới dựa trên các lý thuyết được xây dựng nhằm diễn tả các mối liên quan giữa các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DN. Trong luận văn của mình tác giả lựa chọn bốn lý thuyết tiêu biểu để làm nền tảng cơ bản cho nghiên cứu là lý thuyết dự phòng, lý thuyết đại diện (Agency theory), lý thuyết xã hội học (sociological theory) và lý thuyết tâm lý (Psychological theory). 1.3.1. Lý thuyết dự phòng a. Nội dung Các nhà nghiên cứu lý thuyết tổ chức truyền thống tin rằng có thể xác định được cấu trúc tối ưu cho tất cả các tổ chức (Fayol, 1949; Taylor, 1911; Weber, 1946). Tuy nhiên, trong thực tế cơ cấu tổ chức có sự thay đổi đáng kể. Các nhà lý thuyết đương đại cho rằng không có duy nhất một cơ cấu tổ chức "tốt nhất" cho các tổ chức. Hiệu suất của một tổ chức phụ thuộc vào sự phù hợp với cơ cấu tổ chức của nó và các biến theo ngữ cảnh như môi trường, chiến lược, công nghệ, quy mô, văn hóa (Chenhall 2007). Các lý thuyết phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và các biến theo ngữ cảnh được gọi chung là lý thuyết dự phòng. b. Áp dụng lý thuyết vào vận dụng KTQT

