Tóm tắt Luận văn Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh tại Khoa khám bệnh cán bộ, Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 năm 2018

pdf 18 trang Quỳnh Hoa 13/12/2025 220
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh tại Khoa khám bệnh cán bộ, Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_kien_thuc_thuc_hanh_va_mot_so_yeu_to_lien_q.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh tại Khoa khám bệnh cán bộ, Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 năm 2018

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ CÚC PHƯƠNG KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA KHÁM BỆNH CÁN BỘ, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Hà Nội - Năm 2018
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NGUYỄN THỊ CÚC PHƯƠNG Mã học viên: C00689 KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP CỦA NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA KHÁM BỆNH CÁN BỘ, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2018 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ: 8720701 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Phạm Trường Sơn Hà Nội - Năm 2018
  3. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp là một bệnh thường gặp trong lâm sàng, là bệnh lý hay gặp nhất trong số các bệnh tim mạch, tần suất mắc bệnh tăng huyết áp trên thế giới từ 5 đến 30% dân số. Trên toàn thế giới năm 2000 có khoảng 972 triệu người mắc bệnh tăng huyết áp và ước tính đến năm 2025 sẽ có trên 1,5 tỷ người bị tăng huyết áp. Ở Việt Nam, tỉ lệ mắc bệnh tăng huyết áp khoảng 15%-19% dân số. Việc chẩn đoán và điều trị sớm bệnh tăng huyết áp còn gặp nhiều khó khăn, ngay cả khi đã có chẩn đoán thì việc tuân thủ điều trị và mức huyết áp kiểm soát thường không đạt yêu cầu. Khi được điều trị tích cực và hiệu quả bệnh tăng huyết áp sẽ làm giảm tỉ lệ tử vong; nếu không điều trị đúng và đầy đủ, bệnh tăng huyết áp sẽ gây ra rất nhiều biến chứng nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh và trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Khoa Khám bệnh Cán bộ, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có nhiệm vụ khám, chữa bệnh ngoại trú cho cán bộ cao cấp trong Quân đội. Đây là những đối tượng có tuổi đời khá cao nên tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cũng như các yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo cũng cao. Việc đánh giá kiến thức và thực hành điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp là vô cùng cần thiết để đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát điều trị huyết áp tốt hơn, giảm các biến chứng. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này với hai mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh tại khoa Khám bệnh Cán bộ, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2018. 2. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan đến thực hành tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh tại địa điểm nghiên cứu.
  4. 2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tổng quan về tăng huyết áp 1.1.1. Định nghĩa huyết áp, tăng huyết áp Huyết áp là áp lực máu lên thành mạch. Huyết áp (HA) mà chúng ta thường nói là HA động mạch, là áp lực của máu lên thành động mạch đo được. Khi tim co bóp, áp lực máu trong động mạch lớn nhất, gọi là HA tối đa hay HA tâm thu. Khi tim nghỉ, cơ tim giãn ra tạo nên áp lực âm tính trong các buồng tim để hút máu về. Lúc này áp lực máu trong động mạch xuống thấp nhất, ta đo được HA tối thiểu hay còn gọi là HA tâm trương. HA được tính bằng mmHg. Tăng huyết áp (THA) khi HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg. 1.1.2. Cách đo huyết áp chuẩn Dựa vào hướng dẫn của Phân Hội tăng huyết áp Việt Nam và Việm Tim mạch Việt Nam; trong nghiên cứu này, học viên đưa ra cách đo HA dựa trên các tiêu chí chính: - Người bệnh nghỉ 5 phút trước khi đo - Đặt cách tay/cổ tay ở vị trí ngang mức tim - Quấn bằng hơi vừa phải - Ngồi/nằm thư giãn/thả lỏng - Không nói cười khi đo - Khởi động đúng - Đọc được chỉ số huyết áp/tần số tim. 1.1.3. Phân loại tăng huyết áp Có nhiều cách phân loại huyết áp khác nhau giữa các tổ chức, nhưng theo WHO, 2003: - Phân loại theo độ THA - Phân loại theo giai đoạn THA
  5. 3 1.1.4. Tình hình bệnh tăng huyết áp Tần suất THA là 28,7% ở Hoa Kỳ (2000); 22% ở Canada (1992); 45,9% ở CuBa; 38,8% ở Anh (1998); 38,4% ở Thụy Điển (1999), 27,2% ở Trung Quốc (2001); 24,7% ở Đông Nam Á; 20,5% ở Thái Lan (2001); 26,6% ở Singapore (1998)... Tại Việt Nam (2007) có khoảng 6,85 triệu người bị THA, đến năm 2025 ước tính sẽ có khoảng 10 triệu người Việt Nam bị THA 1.1.5. Gánh nặng bệnh tật và tử vong do tăng huyết áp gây ra Từ năm 2000, WHO đã cho biết THA là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong và tàn tật hàng đầu, tương đương 7,5 triệu người chết một năm và 64 triệu người sống trong tàn phế. Hàng năm, tỷ lệ tử vong do THA đều tăng. 1.1.6. Nguyên nhân tăng huyết áp Phần lớn THA ở người trưởng thành (90%) là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát) hay còn gọi là THA vô căn. Chỉ có 10% tìm thấy nguyên nhân THA. 1.1.7. Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh THA như tiểu đường, rối loạn lipid máu, tiền sử gia đình, tuổi cao, thừa cân, ăn mặn, uống nhiều bia/rượu, hút thuốc lá/thuốc lào, ít vận động thể lực 1.1.8. Biến chứng của tăng huyết áp THA gây nhiều biến chứng trầm trọng, tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể đặc biệt là tim mạch, não, thận, phổi, mắt, mạch ngoại vi 1.2. Điều trị tăng huyết áp - Các biện pháp không dùng thuốc - Điều trị THA bằng thuốc Theo khuyến cáo, cần áp dụng tốt hai phương pháp điều trị là điều chỉnh lối sống kết hợp với tuân thủ dùng thuốc điều trị.
  6. 4 1.3. Tuân thủ điều trị tăng huyết áp 1.3.1. Khái niệm tuân thủ điều trị Tuân thủ điều trị là mức độ mà bệnh nhân thực hiện theo các hướng dẫn được đưa ra cho phương pháp điều trị. 1.3.2. Thang đo tuân thủ điều trị Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tự khai báo, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn của Morisky 8 (MAQ - Medication Adherence Questionaire - Morisky 8). 1.4. Các nghiên cứu về kiến thức, thực hành và tuân thủ điều trị tăng huyết áp 1.4.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Một trong những rào cản lớn nhất khiến tỷ lệ kiểm soát được huyết áp không cao chính là do tuân thủ điều trị thấp. Theo WHO, tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc trong điều trị bệnh THA ở các nước phát triển đạt khoảng 50%, ở các nước đang phát triển, tỷ lệ này thấp hơn. 1.4.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam Tại Việt Nam, tỷ lệ thực hành tuân thủ điều trị bệnh THA còn thấp, các nghiên cứu đánh giá tuân thủ điều trị THA tại Việt Nam thường trên 4 yếu tố, đó là: tuân thủ dùng thuốc, tuân thủ thay đổi lối sống, tuân thủ đi khám định kỳ và tuân thủ đo huyết áp tại nhà. CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu Người mắc bệnh THA (không phân biệt giới tính, tuổi, lĩnh vực công tác) đang được theo dõi, điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh Cán bộ, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
  7. 5 Tiêu chuẩn lựa chọn: - Người mắc bệnh tăng huyết áp được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2015. - Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ: - Người bệnh không có khả năng trả lời phỏng vấn (người bệnh có di chứng tai biến mạch máu não về ngôn ngữ, vận động; loạn thần; sa sút trí tuệ) - Người đang mắc các bệnh cấp tính, nhiễm trùng. - Người mắc các bệnh nặng khác kèm theo: suy gan nặng, suy thận nặng, ung thư giai đoạn cuối. - Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu. 2.1.2. Thời gian nghiên cứu Từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2018. 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu Khoa Khám bệnh Cán bộ, Bệnh viện TWQĐ 108. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên nghiên cứu và cách chọn mẫu Cỡ mẫu nghiên cứu: áp dụng công thức: Trong đó: n = cỡ mẫu tối thiểu. Z (1-α/2) = 1,96 (độ tin cậy 95%). p = 0,6 (tỷ lệ thực hành đạt theo nghiên cứu của Bùi Thị Thanh Hòa) d = 0,06 sai số tuyệt đối mong muốn. Thay vào công thức trên có n = 256, làm tròn là 300.
  8. 6 Cách chọn mẫu Mỗi ngày làm việc phỏng vấn từ 10 đến 15 người bệnh, đến khi đủ 300 người bệnh thì dừng lại. 2.3. Biến số nghiên cứu và cách đánh giá Các biến số nghiên cứu được xây dựng thành 4 nhóm: - Nhóm biến về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu - Nhóm biến về kiến thức điều trị THA - Nhóm biến về thực hành điều trị THA - Nhóm biến về tuân thủ điều trị THA Đánh giá kiến thức và thực hành theo thang điểm 1, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm; tổng điểm là 25 điểm. Người tham gia nghiên cứu đạt ≥ 18 điểm thì được đánh giá đạt yêu cầu, chưa đạt khi số điểm dưới 18 điểm. Đánh giá tuân thủ điều trị THA thông qua thang điểm Morisky 8. 2.4. Phương pháp thu thập số liệu 2.4.1. Công cụ thu thập số liệu Đo lường kiến thức, thực hành của người bệnh về điều trị THA được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp với bộ câu hỏi thiết kế sẵn. 2.4.2. Kỹ thuật thu thập số liệu Chuẩn bị phiếu để phỏng vấn trực tiếp và ghi chép. 2.4.3. Tổ chức thu thập số liệu - Học viên trực tiếp phỏng vấn và ghi chép. - Tổng hợp, xử lý thống kê, phân tích và viết báo cáo kết quả. 2.4.4. Xử lý và phân tích số liệu Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0. 2.5. Đạo đức nghiên cứu Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Đạo đức Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Trường Đại học Thăng Long.
  9. 7 2.6. Hạn chế của đề tài Nghiên cứu về thực hành tuân thủ điều trị THA của người bệnh chủ yếu dựa vào trả lời phỏng vấn mà không quan sát là một hạn chế. CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu tiến hành trên 300 người bệnh, gồm 251 nam (83,67%) và 49 nữ (16,33%). Tuổi thấp nhất là 40 tuổi, cao nhất là 94 tuổi; trung bình là 64 tuổi. Có 71,67% số người tham gia nghiên cứu ở nhóm trên 70 tuổi. Tất cả người bệnh tham gia nghiên cứu có trình độ đại học trở lên, trong đó 58,67% có trình độ sau đại học. Đối tượng đã nghỉ hưu chiếm 60%, cán bộ làm công tác lãnh đạo, chỉ huy chiếm 25,33%. Phần lớn người bệnh sống cùng gia đình (75,33%), chỉ có 24,67% sống một mình. Nhóm người bệnh có khoảng cách từ nhà đến bệnh viện > 5 km chiếm số đông (82%); ít nhất là nhóm người bệnh có khoảng cách từ nhà đến bệnh viện < 3 km (3,33%). Đa số người bệnh được cán bộ y tế giải thích rõ về bệnh THA và việc tuân thủ điều trị THA (87%). Phần lớn người bệnh được người thân hỗ trợ trong điều trị bệnh THA (44,67%), có 36,33% người bệnh tự làm mà không có sự hỗ trợ. Đa số người bệnh nhận được thông tin về chế độ điều trị THA qua cán bộ y tế (98,33%); tiếp đó là qua ti vi, đài, báo (44,67%). Đa số người bệnh tham gia nghiên cứu bị THA từ 1 đến 5 năm (41%), ít hơn là nhóm người bệnh bị THA từ 5-10 năm (32%) và ít nhất là nhóm người bệnh bị THA dưới 1 năm (2%).
  10. 8 Phần lớn người bệnh đang ở giai đoạn THA độ 1 (54,67%); tiếp đó là độ 2 (22%); thấp nhất là nhóm độ 3 (10,33%). Bên cạnh đó có 13% người bệnh đạt huyết áp mục tiêu. Biến chứng về tim là nhiều nhất (35,6%); tiếp đến là biến chứng về não (17,2%); biến chứng về mắt (7,6%) và thấp nhất là biến chứng về thận (5,2%). Có 43,1% người bệnh chưa gặp bất cứ biến chứng nào. 3.2. Thực trạng kiến thức và thực hành điều trị tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 3.2.1. Kiến thức về điều trị tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu - Kiến thức về giới hạn chỉ số THA: Tỷ lệ người tham gia nghiên cứu biết chính xác chỉ số THA là 87%; còn 13% là không biết hoặc hiểu sai về chỉ số THA. - Kiến thức về các yếu tố nguy cơ dẫn tới THA: Tỷ lệ người bệnh cho rằng do tuổi cao chiếm 88,33%; ăn mặn (39,33%); di truyền (26,67%); béo phì (24,33%) và thấp nhất là ăn thức ăn chứa/chế biến từ mỡ động vật (11,67%). - Kiến thức về điều trị THA: 69,33% người bệnh cho rằng có thể phòng tránh được bệnh THA và 30,67% người bệnh cho rằng không thể phòng tránh được bệnh THA. - Kiến thức về điều chỉnh lối sống trong điều trị THA: Việc ăn nhạt được người bệnh quan tâm nhất (49%); tiếp đến là không để thừa cân, béo phì (20%); hạn chế ăn mỡ động vật, hút thuốc lá/thuốc lào (19,33%); lao động tay chân mức độ vừa phải (14,33%). - Kiến thức về điều trị THA: 63,67% người bệnh hiểu nguyên tắc điều trị THA là nên dùng thuốc và thay đổi lối sống; người bệnh có kiến thức đúng khi dùng thuốc hạ áp là phải uống liên tục, lâu dài (65,89%); 64,29% người bệnh hiểu rằng đo huyết áp định kỳ là đo định kỳ hàng ngày, tuần/tháng.