Tóm tắt Luận văn Kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

pdf 26 trang Quỳnh Hoa 23/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải tại Cục thuế tỉnh Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_kiem_soat_thue_doi_voi_cac_doanh_nghiep_kin.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN HOA VŨ QUYÊN KIỂM SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI TẠI CỤC THUẾ TỈNH KON TUM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8.34.03.10 Đà Nẵng – Năm 2019
  2. Công trình đƣợc hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ HÀ TẤN Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG PHƢƠNG Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN PHƢỚC Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 8 tháng 9 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thƣ viện trƣờng Đại học kinh tế, ĐHĐN
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hoạt động kinh doanh vận tải là hoạt động tất yếu của cuộc sống, góp phần tạo sự thông thƣơng giữa các vùng miền và phục vụ nhu cầu đi lại của con ngƣời. Các DN kinh doanh vận tải ngày một phát triển dƣới nhiều hình thức khác nhau, từ kinh doanh vận tải hành khách đến kinh doanh vận tải hàng hóa. Những năm gần đây, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đã góp phần đáng kể trong đẩy nhanh tiến độ đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội, nhƣng một số DN hoạt động không đăng ký kinh doanh, không đăng ký kê khai nộp thuế; các DN kinh doanh vận tải có đăng ký thì thực hiện kê khai doanh thu tính thuế chƣa đúng với doanh thu thực tế phát sinh và còn nợ đọng thuế kéo dài, dẫn đến việc quản lý và lập bộ thu thuế đối với lĩnh vực này gặp không ít khó khăn. Thêm vào đó, các phƣơng tiện vận tải hoạt động liên tỉnh, đăng ký một nơi nhƣng hoạt động một nơi rất khó khăn cho công tác quản lý và thu thuế; có hiện tƣợng một số DN kinh doanh cho phƣơng tiện đón khách dọc đƣờng, không bán vé, chở quá số lƣợng quy định. Còn vận tải hàng hóa thì chỉ có một số hàng hóa có hợp đồng vận chuyển, hóa đơn, chứng từ, còn lại là thỏa thuận miệng giữa phía chủ hàng và phía vận chuyển. Từ bán hàng không xuất hóa đơn (vé), dẫn đến việc quản lý thuế rất khó khăn. Lĩnh vực kinh doanh này còn có đặc thù là dễ biến động theo giá xăng dầu, hoặc mùa cao điểm, khách đi lại nhiều (lễ
  4. 2 tết, mùa thi ) nên doanh thu biến động theo mùa vụ. Lợi dụng tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh vận tải mà các doanh nghiệp đã không thực hiện kê khai đúng nghĩa vụ thuế phát sinh, ảnh hƣởng không nhỏ đến việc thu thuế GTGT và thuế TNDN trên địa bàn tỉnh, gây thất thu ngân sách nhà nƣớc. Kon Tum có lợi thế về vị trí địa lý là giao điểm quan trọng nối liền các tỉnh Tây Nguyên, Duyên hải Miền Trung, Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan trong hành lang kinh tế Đông Tây. Do đó, hoạt động kinh doanh vận tải diễn ra khá nhộn nhịp và lƣợng phƣơng tiện tham gia hoạt động trong lĩnh vực này so với địa bàn tỉnh là tƣơng đối lớn, do đó không tránh khỏi tình trạng vi phạm về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải. Theo ngành thuế Kon Tum, vấn đề quan trọng và cốt lõi nhất là phải thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nƣớc ngay từ khâu đăng ký, kiểm định đối với từng phƣơng tiện hoạt động với mục đích kinh doanh thì mới có thể quản lý thuế. Để có thể làm đƣợc điều này, cần có sự phối hợp của các ngành trong công tác quản lý phƣơng tiện vận tải. Xuất phát từ các vấn đề đƣợc nêu trên, tôi thực hiện đề tài: “Kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum”. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Nêu ra những
  5. 3 bất cập trong kiểm soát hoạt động thu thuế đối với các DN kinh doanh vận tải, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế, bảo đảm kiểm soát chặt chẽ hoạt động thu thuế đối với các DN kinh doanh vận tải tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum. 3. Đối tƣợng và Phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát thuế đối với các DN kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về kiểm soát thuế GTGT và thuế TNDN đối với các DN kinh doanh vận tải. - Về không gian: Công tác kiểm soát thuế đối với các DN kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Kon Tum thuộc quản lý thu thuế của Cục Thuế tỉnh, không bao gồm các đơn vị thuộc quản lý thu thuế của các Chi cục. - Về thời gian: Nghiên cứu dựa trên thông tin, tài liệu đƣợc thu thập trong thời gian 2016 - 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn là phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp từ các chế độ chính sách và thực tiễn. Từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thuế đối với các DN kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của kiểm
  6. 4 soát thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải, làm rõ các quan hệ trong quy trình quản lý thuế và ứng dụng vào thực tiễn hoạt động kiểm soát thuế đối với các DN kinh doanh vận tải. - Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại trong kiểm soát thuế đối với các DN kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh Kon Tum, đề tài đƣa ra những đề xuất, kiến nghị. Qua đó, Cơ quan thuế có thể tham khảo để khắc phục các tồn tại, chống thất thu thuế và tạo ra sự công bằng trong kinh doanh đối với DN kinh doanh vận tải. 6. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum. 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
  7. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI 1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI 1.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải a. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô Có các hình thức: Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; Kinh doanh vận tải hành khách dƣới hình thức cho thuê xe dịch vụ. b. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1.1.2. Những vấn đề cơ bản về thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải 1.1.2.1. Thuế Giá trị gia tăng a. Khái niệm Thuế suất thuế GTGT đối với các DN kinh doanh vận tải: - Đối với các DN kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô thuế suất thuế GTGT là 10%. - Đối với vận chuyển hành khách công cộng gồm vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàu điện) theo các tuyến theo quy định của pháp luật về giao thông là đối tƣợng không chịu thuế GTGT. - Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi: + Trƣờng hợp DN xác định đƣợc doanh thu, chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế theo phƣơng pháp kê khai (thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%).
  8. 6 + Trƣờng hợp DN xác định đƣợc doanh thu nhƣng không xác định đƣợc chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh có tổng doanh thu chƣa đến 1 tỷ đồng/ năm thì thuế GTGT đƣợc tính theo phƣơng pháp trực tiếp trên doanh thu (phƣơng pháp tỷ lệ trên doanh thu). - Riêng đối với DN kinh doanh vận tải quốc tế, thuế suất thuế GTGT áp dụng là 0%. b. Đặc điểm của thuế GTGT c. Vai trò của thuế GTGT 1.1.2.2. Thuế TNDN a. Khái niệm Thuế suất thuế TNDN đối với các DN hoạt động kinh doanh vận tải: Các DN hoạt động kinh doanh vận tải áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%. Riêng đối với DN xác định đƣợc doanh thu nhƣng không xác định đƣợc chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì thuế TNDN phải nộp đƣợc tính theo phƣơng pháp tỷ lệ trên doanh thu. Kon Tum là địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên đƣợc áp dụng và hƣởng mức ƣu đãi về thuế TNDN đối với DN kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kon Tum (trừ các DN hoạt động khai thác khoáng sản), mức thuế suất thuế TNDN là 10% trong thời hạn 15 năm (trong đó đƣợc miễn 04 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo). b. Đặc điểm của thuế TNDN c. Vai trò của thuế TNDN 1.2. QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ - CƠ SỞ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI
  9. 7 Quy trình quản lý thuế đƣợc quy định cụ thể trong Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, bao gồm các công việc sau: 1.2.1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế 1.2.2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế 1.2.3. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 1.2.4. Quản lý thông tin về ngƣời nộp thuế 1.2.5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 1.2.6. Cƣỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 1.2.7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 1.2.8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 1.3. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ VẬN DỤNG TRONG KIỂM SOÁT THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI 1.3.1. Khái quát về kiểm soát nội bộ 1.3.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ 1.3.1.2. Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ 1.3.2. Vận dụng kiểm soát nội bộ trong kiểm soát thuế ở các doanh nghiệp kinh doanh vận tải 1.3.2.1. Kiểm soát khâu đăng ký thuế a. Quy trình đăng ký thuế Kiểm soát khâu đăng ký thuế đối với các DN nói chung đƣợc thực hiện căn cứ theo Quy trình quản lý đăng ký thuế ban hành kèm theo Quyết định 329/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuế. b. Nhận diện và đánh giá rủi ro c. Hoạt động kiểm soát d. Hoạt động giám sát 1.3.2.2. Kiểm soát khâu kê khai thuế
  10. 8 a. Quy trình kê khai thuế Kiểm soát khâu đăng ký thuế đối với các DN đƣợc thực hiện căn cứ theo Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định 879/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuế và Quy trình quản lý đăng ký sử dụng và khai thuế điện tử đƣợc ban hành kèm theo Quyết định 1390/QĐ-TCT. b. Nhận diện và đánh giá rủi ro c. Hoạt động kiểm soát d. Hoạt động giám sát 1.3.2.3. Kiểm soát khâu kiểm tra thuế a. Quy trình kiểm tra thuế Kiểm soát khâu thanh tra, kiểm tra thuế đối với các DN đƣợc thực hiện căn cứ theo Quy trình thanh tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1404/QĐ-TCT và Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 746/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuế. b. Nhận diện và đánh giá rủi ro c. Hoạt động kiểm soát d. Hoạt động giám sát 1.3.2.4. Kiểm soát khâu quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế a. Quy trình quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Kiểm soát khâu quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế đối với các DN đƣợc thực hiện căn cứ theo Quy trình quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định 1401/QĐ-TCT và Quy trình cƣỡng chế nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định 751/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuế b. Nhận diện và đánh giá rủi ro c. Hoạt động kiểm soát d. Hoạt động giám sát