Tóm tắt Luận văn Kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tom_tat_luan_van_kiem_soat_hoat_dong_thu_thue_tai_cuc_thue_t.pdf
Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
- ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN KHÁNH HUYỀN KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 8.34.03.01 Đà Nẵng - 2019
- Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Người hướng dẫn KH: PGS.TS. Đường Nguyễn Hưng Phản biện 1: PGS.TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ GIANG Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
- 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là nguồn thu chính cho ngân sách nhà nước. Kiểm soát hoạt động thu thuế là một trong những giải pháp quan trọng góp phần đóng góp và cân đối thu, chi ngân sách nhà nước, đặc biệt là ngân sách của một tỉnh thuộc diện tỉnh nghèo như Quảng Ngãi.Vì vậy việc hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động thu thuế để hạn chế thất thoát và không đủ số thu ngân sách trở nên cấp thiết. Từ những vấn đề trên kết hợp với những kiến thức bản thân được học ở lớp Cao học Kế toán của Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi” làm luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Kế toán. 2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội ộ hoạt động thu thuế ở Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi nh m đề xuất các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến KSNB trong hoạt động thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi Phạm vi nghiên cứu:Về không gian: KSNB tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Phạm vi về thời gian: Năm 2017 - 2019 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích định tính, kết hợp phương pháp mô tả, so sánh để phân tích, đánh giá công tác kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi. 5. Bố cục của luận văn Chương 1. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu thuế
- 2 Chương 2. Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi. Chương 3. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi. 6. Tổng quan về đề tài nghiên cứu Trong quá trình thực hiện việc nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu trước đây. Có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu đề tài kiểm soát nội bộ về hoạt động thu thuế, song cho đến nay hầu như các đề tài chỉ nghiên cứu về một loại thuế nhất định. Nhìn chung, các nghiên cứu và các đề tài trước đây hầu như chỉ phân tích về một loại s c thuế nhất định, chưa có đề tài phân tích chuyên sâu về hệ thống kiểm soát nội ộ về hoạt động thu thuế trong Cơ quan Thuế. ì vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi”. Đề tài tập trung phân tích toàn iện về kiểm soát nội ộ trong hoạt động thu thuế của Cơ quan Thuế từ khâu đăng k , kê khai thuế, thanh kiểm tra thuế và quản l nợ thuế. Trong đề tài, tác giả mô tả và phân tích các rủi ro có tính tổng quát từ ên ngoài và ên trong ảnh hưởng đến từng khâu trong hoạt động thu thuế, những hoạt động kiểm soát các rủi ro và hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động kiểm soát. uận văn chỉ ra sự tồn tại của các yếu tố của môi trường kiểm soát trong đơn vị hành chính công và ảnh hưởng của các hoạt động kiểm soát đến hoạt động thu thuế. Từ đó, phân tích những tồn tại còn hạn chế của kiểm soát nội bộ và đề ra các biện pháp kh c phục những hạn chế đó.
- 3 CHƢƠNG 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG THU THUẾ 1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ 1.1.1 Khái niệm về thuế Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp. 1.1.2. Đặc điểm về thuế: Tính b t buộc, không hoàn trả trực tiếp, Tính pháp lý cao 1.1.3. Chức năng của thuế: Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước; Điều tiết kinh tế; Góp phần bảo đảm ình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công b ng xã hội. 1.1.4. Phân loại thuế và các yếu tố cơ bản tạo nên một sắc thuế a. Phân loại thuế: theo tính chất kinh tế và đối tượng chịu thuế b. Các yếu tố cơ bản tạo nên một sắc thuế: Tên gọi, Đối tượng nộp thuế, Đối tượng chịu thuế, Thuế suất, Mức thuế, Biểu thuế. 1.2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CH NH C NG 1.2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ a. Khái niệm về kiểm soát nội bộ b. Mục tiêu của KSNB. 1.2.2. Kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công a. Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa KSNB trong đơn vị hành chính công KSNB bao gồm 5 thành phần có liên quan với nhau: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát. INTOSAI GO 9100 định nghĩa: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một
- 4 sự đảm bảo hợp l để đạt được nhiệm vụ của tổ chức."So với định nghĩa của báo cáo COSO, khía cạnh giá trị đạo đức trong hoạt động được thêm vào và nhấn mạnh. b. Khuôn khổ kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công: 1. Môi trường kiểm soát; 2. Đánh giá rủi ro; 3. Hoạt động kiểm soát; 4. Thông tin và truyền thông; 5. Hoạt động giám sát 1.3. KIỂ S T NỘI Ộ TR NG H ẠT ĐỘNG THU THUẾ CỦ C C CƠ U N THUẾ 1.3.1 Tổng quan về qu tr nh của hoạt động thu thuế Sơ đ 1.1 u tr nh thu thuế tại CQT 1.3.2. Kiể soát nội bộ trong hoạt động thu thuế của Cơ quan Thuế a. Nhận diện các rủi ro trong hoạt động thu thuế Gồm Rủi ro ên ngoài: thường g n liền với đối tượng nộp thuế, một số rủi ro bên ngoài còn do các chính sách. Rủi ro ên trong: thường g n liền với đối tượng là CQT, có thể từ các quy định, quy trình hoặc từ đội ngũ công chức thuế.
- 5 b. Hoạt động iể soát đối ph với rủi ro trong hoạt động thu thuế Thủ tục phân quyền và xét duyệt; Thủ tục ất kiêm nhiệm và phân công, phân nhiệm; Kiểm soát việc tiếp cận tài sản và sổ sách; Kiểm tra, đối chiếu; Thủ tục giám sát nhân viên; Thủ tục rà soát việc thực hiện, xử l và điều hành các hoạt động c. Thông tin và trao đổi thông tin phục vụ cho KSNB trong hoạt động thu thuế: Thông tin phục vụ cho hoạt động kiểm soát đối với các rủi ro bên ngoài và Thông tin phục vụ cho hoạt động kiểm soát đối với các rủi ro bên trong d. ôi trƣờng iể soát nội bộ trong Cơ quan thuế Triết lý quản l và phong cách lãnh đạo; Cơ cấu tổ chức phù hợp, ố trí đủ số lượng công chức; Chính sách về khen thưởng hợp l . Đồng thời chính sách về kỷ luật, ử phạt đ ng mức; Sự liêm chính và giá trị đạo đức cá nhân của nhà lãnh đạo và của đội ngũ nhân viên; Năng lực nhân viên thường uyên được quan tâm đào tạo, nâng cao; ây ựng các giá trị nền tảng về đạo đức và năng lực.
- 6 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1.1. Khái quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi. 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được tổ chức như sau: Phòng Công nghệ thông tin, ăn Phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kiểm tra nội bộ, Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế, Phòng Kê Khai và Kế toán thuế, Phòng Thanh tra - Kiểm tra, Phòng Quản lý Hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác, Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Phòng Nghiệp vụ - Dự toán - Pháp chế 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các Phòng thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi 2.2. TỔNG U N VỀ U TR NH THU THUẾ VÀ HIỆN TRẠNG C NG T C THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH UẢNG NG I 2.2.1. Hiện trạng công tác thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi: Nhìn chung, công tác thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi trong những năm vừa qua đều đạt được mức ự toán thu o Tổng cục Thuế giao trong thời k từ năm 2017 đến năm 2019. 2.2.2. Tổng quan về quy trình thu thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi ƣớc 1 Thủ tục đăng ý thuế ƣớc 2 Thủ tục kê khai thuế: 1. Hỗ trợ NNT thực hiện kê khai thuế; 2. Tiếp nhận và ử l hồ sơ khai thuế; 3. Đôn đốc, xử lý vi phạm về việc nộp HSKT. ƣớc 3 Thủ tục thanh tra, kiể tra thuế: 1. Kiểm tra tại trụ sở CQT và 2. Thanh tra, Kiểm tra tại trụ sở NNT: Lập kế hoạch kiểm
- 7 tra; Chuẩn bị kiểm tra; Tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp; Kết thúc kiểm tra. ƣớc 4 Thủ tục thu nợ thuế, cƣỡng chế nợ thuế 2.3 THỰC TRẠNG KIỂ S T NỘI Ộ TR NG H ẠT ĐỘNG THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH UẢNG NG I 2.3.1 Nhận diện các oại rủi ro và biện pháp kiể soát đối phó rủi ro trong hoạt động thu thuế tại Cục Thuế tỉnh uảng Ng i Đăng ý thuế Rủi ro 1: Nếu DN có + Tích cực hướng dẫn, phổ biến pháp luật về thuế những thông tin đăng cho DN. k thuế không chính Rà soát các các ngành nghề dễ xảy ra sai phạm, ác nhưng không có NNT chưa được thanh tra kiểm tra hoặc đã được những dấu hiệu sai thanh tra kiểm tra quá lâu để đưa vào anh sách phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế. kê khai, không n m ác định các nghĩa vụ về thuế của NNT khi trong danh sách có thanh tra kiểm tra đơn vị, khi có sai phạm thông rủi ro khi kiểm tra áo cho ộ phận kê khai điều chỉnh thông tin về HSKT tại trụ sở CQT NNT đầy đủ và chính ác hơn. thì sẽ dễ bị bỏ sót không được thanh tra kiểm tra thuế, từ đó ẫn đến thất thu thuế. Rủi ro 2: Các DN lợi R t ra các đặc điểm nhận diện các DN có hành ụng sự không đồng vi sai phạm. Phổ biến các đặc điểm nhận iện cho ộ, không chặt chẽ công chức ch khi theo i, kiểm tra, phân tích trong quy định của HSKT. pháp luật giữa luật ập anh sách các DN có các đặc điểm trên để thuế và luật oanh theo i quá trình kê khai, nộp thuế của oanh nghiệp. ợi ụng sự nghiệp. Nếu nghi vấn có gian lận tiến hành kiểm thông thoáng, ễ tra oanh nghiệp. àng trong việc đăng N m t kịp thời các DN nợ thuế làm thủ tục k kinh oanh để trốn đăng k thành lập DN mới, phát hiện sớm các sai
- 8 Đăng ý thuế thuế và thực hiện các phạm có thể ảy ra để chuyển cho ộ phận thanh hành vi sai phạm về – kiểm tra. thuế. Tuyên truyền vận động việc chấp hành pháp luật thuế để nâng cao tính tự giác, trung thực của NNT. Định k , CQT rà soát và chuyển danh sách các DN trốn thuế, nợ thuế, bỏ địa chỉ kinh oanh cho Sở Kế hoạch đầu tư để kiểm soát việc thành lập DN mới. Công khai trên trang điện tử của Cục Thuế và thông tin cho các sở an ngành có liên quan đặc điểm nhận ạng các DN trên để hạn chế các đối tượng có định vi phạm Những đối + Ký kết quy chế hoặc có văn ản yêu cầu sự tượng thuộc iện phải phối hợp của các Sở an ngành để n m anh sách đăng k và kê khai cá nhân thuộc diện đăng k thuế nhưng chưa thực thuế nhưng không hiện đăng k với Cơ quan Thuế thực hiện đăng k Thực hiện rà soát các đối tượng trốn tránh thuế, trốn tránh nghĩa nghĩa vụ, liên lạc và mời đối tượng lên làm việc vụ đối với nhà nước. và hướng dẫn đối tượng đăng k thuế. Trường hợp rủi ro Tuyên truyền, giải thích, vận động tính tự giác không đăng k này của NNT. rơi vào 02 loại cá Tổng hợp anh sách các cá nhân không chấp nhân sau: hành việc đăng k thuế gửi cho Sở lao động Các cá nhân người thương inh ã hội và Phòng đăng k kinh oanh lao động nước ngoài để phối hợp vận động tính tự giác và tuân thủ sang iệt Nam làm pháp luật thuế. việc ng n ngày cá nhân không cư tr . Các cá nhân kinh oanh vận tải như vận tải hành khách,

