Tóm tắt Luận văn Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

pdf 26 trang Quỳnh Hoa 19/12/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_ke_toan_chi_phi_thue_thu_nhap_doanh_nghiep.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN THỊ KIM DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Mã số: 8.34.03.01 Đà Nẵng - 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. PHẠM HOÀI HƢƠNG Phản biện : TS. NGUYỄN HỮU CƯỜNG Phản biện 2: PGS.TS. CHÚC ANH TÚ Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kế toán có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý phục vụ cho công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp. Kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài bao gồm các nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng, khách hàng, nhà cung cấp, các cơ quan quản lý Nhà nước,... Cùng với sự phát triển của đất nước, đặc biệt là sự phát triển về kinh tế; trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam được thiết lập và phát triển với nhận thức mới về đối tượng sử dụng thông tin. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, chỉ có các công ty cổ phần niêm yết, với việc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về công bố thông tin, là tổ chức công tác kế toán phù hợp và tuân thủ chuẩn mực kế toán ở mức độ cao. Các doanh nghiệp còn lại, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, với nhiều nguyên nhân khác nhau, việc áp dụng chuẩn mực kế toán còn ở mức độ thấp, công tác kế toán chủ yếu hướng đến phục vụ mục tiêu quản lý và kiểm soát của cơ quan Nhà nước, trong đó cơ quan thuế là chủ yếu. Việc xác định kết quả kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn của quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc khảo sát thực trạng kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, do đó, rất có ý nghĩa về mặt thực tiễn. Kết quả khảo sát sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm tổ chức tốt hơn công tác kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, vừa đảm bảo phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán lại vừa tuân thủ đúng chính sách pháp luật thuế. Xuất phát từ các ý nghĩa
  4. 2 thực tiễn trên, tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu trong luận văn này. 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, đưa ra các hàm ý chính sách về kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phạm vi nghiên cứu về không gian: là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Phạm vi nghiên cứu về thời gian: năm tài chính 2017 và 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, phương pháp thực hiện nghiên cứu là điều tra chọn mẫu, sử dụng bảng câu hỏi khảo sát, phỏng vấn trực tiếp. Sau đó, sử dụng phân tích thống kê mô tả và phân tích bảng chéo để xử lý dữ liệu, phân tích kết quả nghiên cứu và rút ra kết luận. 5. Bố cục của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, luận văn gồm có 4 chương Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
  5. 3 Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Việc thực hiện các nghiên cứu liên quan đến kế toán chi phí thuế TNDN nói chung và kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng đã được rất nhiều tác giả thực hiên qua nhiều năm. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả nhận thấy một số tài liệu nghiên cứu cơ bản như sau:  Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp Việt Nam” của tác giả Văn Thị Quý được thực hiện vào năm 2007.  Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam” của tác giả: Vũ Phương Thảo được thực hiện vào năm 2011.  Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 7, TP. Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” của tác giả Trần Thị Kim Dung được thực hiện năm 2013.  Luận văn Thạc sĩ quản trị kinh doanh “Vận dụng chuẩn mực 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp vào việc hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả: Đặng Quốc Hương, được thực hiện vào năm 2014.  Xác định khoảng trống nghiên cứu Kết quả của các nghiên cứu về thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp còn mang tính khái quát. Chưa có nghiên cứu nào thực hiện kiểm định mối quan hệ của một số nhân tố với thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN. Các nghiên cứu cũng chỉ đánh giá thực trạng thông qua dữ liệu thu thập từ kế toán của các
  6. 4 doanh nghiệp, chưa có nghiên cứu nào thực hiện thu thập và phân tích dữ liệu là kết quả thanh, kiểm tra thuế TNDN tại doanh nghiệp của cơ quan thuế. Chính nguồn dữ liệu này sẽ mang đến kết quả đánh giá đúng hơn thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp. Các giải pháp, kiến nghị đưa ra còn mang tính chung chung, không mang tính thực tiễn. Từ những hạn chế của các đề tài nghiên cứu trước cũng như từ thực tiễn chưa có nghiên cứu nào về thực trạng kế toán chi phi thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc tất cả các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”. Kết quả nghiên cứu có thể hàm ý về thực trạng kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cả nước.
  7. 5 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1.1. Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: “Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán” và “Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).” Lợi nhuận kế toán trước thuế (sau đây gọi là lợi nhuận kế toán) được xác định trên cơ sở dồn tích căn cứ vào các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp nhằm phản ánh đúng kết quả sử dụng nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp. Doanh thu và chi phí làm cơ sở để xác định lợi nhuận kế toán được ghi nhận theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán được thể hiện cụ thể trên sổ sách kế toán. Trong khi đó, thu nhập chịu thuế không hoàn toàn dựa trên cơ sở dồn tích. Doanh thu, chi phí làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế dựa trên chứng từ phản ánh chi phí thực tế đã xảy ra theo qui định của luật thuế TNDN hiện hành. Từ các định nghĩa và phân tích trên, do sự khác biệt trong quy định về ghi nhận doanh thu, chi phí của kế toán và quy định của
  8. 6 chính sách pháp luật thuế TNDN về doanh thu và chi phí để xác định thu nhập chịu thuế mà thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán không phải lúc nào cũng bằng nhau.  Một số trƣờng hợp có thể phát sinh chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán trên cơ sở quy định của kế toán và chính sách pháp luật thuế ở Việt Nam. Nguồn gốc phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế là do sự khác nhau giữa quy định về ghi nhận doanh thu và chi phí của quy định kế toán và pháp luật thuế hiện hành. Do đó, với mỗi chính sách pháp luật khác nhau, sẽ phát sinh các trường hợp có thể phát sinh chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế khác nhau. Bài viết này chỉ đưa ra một số các trường hợp có thể phát sinh chênh lệch giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán trên cơ sở quy định của kế toán và pháp luật thuế hiện hành ở Việt Nam. - Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế. - Một số trường hợp làm phát sinh chênh lệch vĩnh viễn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế: 1.1.2. Xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí (thu nhập) thuế TNDN hoãn lại. a. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp trong năm tài chính, được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành. b. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
  9. 7 Các khoản chênh lệch tạm thời, bao gồm chênh lệch tạm thời chịu thuế hoặc chênh lệch tạm thời được khấu trừ, sẽ làm phát sinh thuế TNDN đã ghi nhận vào chi phí trong kỳ nhưng sẽ phải nộp trong tương lai hoặc thuế TNDN đã nộp trong kỳ nhưng được tính vào (các) kỳ sau. 1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.2.1. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành a. Nguyên tắc kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành b. Ghi nhận một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí thuế TNDN hiện hành 1.2.2. Kế toán chi phí và thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại a. Nguyên tắc kế toán chi phí và thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại b. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan đến chi phí và thu nhập thuế TNDN hoãn lại. 1.2.3. Kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Như vậy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí thuế TNDN chỉ bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành, không bao gồm chi phí (thu nhập) thuế TNDN hoãn lại. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, nội dung chi phí thuế TNDN bao gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  10. 8 CHƢƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Để nghiên cứu thực trạng kế toán thuế TNDN nhỏ và vừa tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, nghiên cứu thực hiện chọn mẫu các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và tiến hành khảo sát mẫu. 2.1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Để đánh giá được thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, tác giả đã đưa ra các câu hỏi nghiên cứu và việc thực hiện khảo sát, nghiên cứu là nhằm tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi này. Từ các câu hỏi này, tác giả tiến hành lựa chọn và thiết kế phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cho phù hợp với nghiên cứu. 2.2. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU Dữ liệu nghiên cứu được thu nhập từ những nguồn sau:  Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến kế toán các doanh nghiệp được khảo sát.  Thu thập dữ liệu thông qua hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2017, 2018 và các Biên bản, Kết luận kiểm tra, thanh tra thuế TNDN năm tài chính 2017, 2018 tại các doanh nghiệp được khảo sát từ các cơ quan thuế quản lý.  Thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp một số các doanh nghiệp được khảo sát. Việc lựa chọn các doanh nghiệp để phỏng vấn phụ thuộc vào kết quả dữ liệu khảo sát từ bảng câu hỏi và từ Biên bản, Kết luận thanh tra, kiểm tra thuế và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.