Tóm tắt Luận văn Hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc Cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đăk Lăk

pdf 26 trang Quỳnh Hoa 26/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc Cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đăk Lăk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_hoan_thien_hoat_dong_cho_vay_cham_soc_ca_ph.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc Cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đăk Lăk

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ THỊ KIM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CHĂM SÓC CÀ PHÊ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.34.02.01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Đà Nẵng - Năm 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG HỮU MẪN Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân Phản biện 2: TS. Nguyễn Hữu Dũng . Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 25 tháng 08 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng; - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới có chừng 75 nước trồng cây cà phê nhưng chủ yếu là vùng Nam Mỹ, Châu Phi và một số nước Châu Á. Các nước xuất khẩu cà phê lớn là Braxin, Colombia, Indonesia, Guatemala và Việt Nam. Trong khi đó, các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU và một số nước công nghiệp mới như Malaysia và Singapore là những nước nhập khẩu chủ yếu. Tại Việt Nam, do lợi nhuận từ trồng cà phê cao nên người dân đã tăng diện tích trồng bằng nhiều cách khác nhau như phá rừng, phá bỏ các loại cây trồng khác v.v để trồng cà phê. Hiện tại, người nông dân trồng cà phê ở các tỉnh Tây Nguyên đã thu hoạch cà phê niên vụ 2018 và sắp đến niên vụ 2019. Người dân trồng cà phê vốn đã khó khăn vì giá cả cà phê những năm gần đây liên tục giảm mạnh thì hiện nay càng khó khăn hơn khi giá thuê công thu hoạch càng cao. Hạn chế trong việc thuê người thu hoạch cà phê là việc bấc đắc dĩ và khá đau đầu đối với người dân trồng cà phê ở Tây Nguyên bởi cà phê 1 năm chỉ thu hoạch 1 lần nên nếu thuê người thu hoạch thì lỗ mà không thuê thì xảy ra trộm còn thiệt hại nặng nề hơn. Hầu hết nông dân trồng cà phê ở Tỉnh Đăk Lăk nói riêng và các tỉnh Tây Nguyên nói chung không phải gia đình nào cũng có vốn để đầu tư mà phần lớn phải vay vốn ngân hàng, đôi khi còn vay nóng bên ngoài để đầu tư vì không đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng, đến thời điểm trả nợ thì giá cà phê lại hạ thấp nên người dân buộc phải bán được bao nhiêu hay bấy nhiêu để trả nợ. Toàn tỉnh hiện có 202.476 ha cà phê, trong đó có hơn 192.000 ha cà phê kinh doanh cho thu hoạch với sản lượng ước đạt hơn 450.000 tấn cà phê nhân. Năm này, người nông dân trồng cà phê gặp nhiều khó khăn do thu hoạch trừ đi chi phí không có lãi thậm chí còn lỗ. Chính vì vậy để giúp người trồng cà phê giảm bớt khó khăn, Tỉnh
  4. 2 Đăk Lăk đã đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân đẩy nhanh công tác tái canh những diện tích cà phê già cỗi để nâng cao năng suất, chất lượng cà phê của tỉnh, đồng thời khuyến khích người dân trồng xen các loại cây ăn trái khác trong vườn cà phê để tăng thu nhập và phát triển bền vững. Vì thế hoạt động cho vay vốn của ngân hàng đối khách hàng cá nhân hộ gia đình hiện nay là hết sức cần thiết theo tinh thần nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và nghị định 116/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 55. Hiện tại hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với cá nhân tại Chi nhánh đang gặp một số khó khăn vướng mắc đó là: Thứ nhất, chu kỳ sản xuất cây cà phê là 1 năm 1 vụ thu hoạch nên hoạt động cho vay chăm sóc cà phê với kỳ hạn cho vay đa số là 11 hoặc12 tháng, kỳ hạn trả lãi 3 tháng 1 lần theo quy định của ngân hàng, trong khi đó nguồn thu từ hoạt động cho vay chăm sóc cà phê là 12 tháng. Thứ hai, tài sản đảm bảo để vay vốn chủ yếu là từ Quyền sử dụng đất của chính mảnh đất trồng cà phê đó nhưng chỉ được Nhà nước cấp chứng nhận Quyền sở hữu đất chứ chưa cấp quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất. Việc định giá tài sản đảm bảo để vay vốn là đất cà phê thuộc đất nông nghiệp nên giá trị định giá thấp so với các loại đất khác, giá trị sau khi định giá nhân với hệ số 0,8 ra số tiền khách hàng được vay tối đa bao nhiêu tương đối thấp chưa đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân. Thứ ba, theo quy định của Ngân hàng vì vườn cây cà phê là tài sản gắn liền trên đất chưa được Nhà nước cấp chứng nhận quyền sở hữu thì phải có chứng nhận của cơ quan Nhà nước xã /phường xác nhận thì mới được định giá làm tài sản bảo đảm, giá trị sau khi định giá nhân với hệ số 0,3 ra số tiền khách hàng được vay cũng khá thấp. Mặt khác, việc xác nhận của xã/phường đối với vườn cà phê là rất khó
  5. 3 khăn và hầu như không làm được. Thứ tư, hoạt động cho vay chăm sóc cà phê có rủi ro vì không mua bảo hiểm cho vườn cây vì lĩnh vực nông nghiệp chưa được các công ty bảo hiểm triển khai. Vì vậy, với những lý do trên đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” được chọn làm đề tài nghiên cứu của em. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh trong chăm sóc cà phê của NHTM. - Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. - Đưa ra các giải pháp gồm những đề xuất và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk . Cụ thể, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: - Tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay cá nhân chăm sóc cà phê của Ngân hàng thương mại? Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này? - Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân chăm sóc cà phê xét về các phương diện chủ yếu: + Thực trạng tiếp cận vốn cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân của BIDV chi nhánh Bắc Đăk Lăk? + Kết quả và tác động của việc cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân? + Thực trạng của hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Bắc Đăk Lăk ?
  6. 4 - Ảnh hưởng của những nhân tố tác động đến hoạt động cho vay cá nhân chăm sóc cà phê của BIDV chi nhánh Bắc Đăk Lăk? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại. - Phạm vi nghiên cứu: + Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. + Thời gian: Số liệu và tình hình thực trạng cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân trong 3 năm từ 2016– 2018, đề xuất định hướng và khuyến nghị cho giai đoạn 3 năm tới 2019-2021 + Nội dung: Hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Trên cơ sở thu thập được dữ liệu về tình hình cho vay CSCP đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Đăk Lăk, địa bàn tỉnh Đăk Lăk, số liệu nợ xấu, số lượng khách hàng, trong giai đoạn 2016-2018. Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp sau: a. Phương pháp thu thập dữ liệu - Nguồn dữ liệu sơ cấp - Nguồn dữ liệu thứ cấp b. Phương pháp xử lý dữ liệu Phân tích và tổng hợp lý thuyết Phƣơng pháp mô tả, so sánh và đối chiếu. 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh trong chăm sóc cà phê của Ngân hàng Thương mại.
  7. 5 Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam– chi nhánh Bắc Đăk Lăk. Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay chăm sóc cà phê đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TRONG CHĂM SÓC CÀ PHÊ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.1. Một số khái niệm Khái niệm cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi. Cho vay khách hàng cá nhân: là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng cá nhân, đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng. Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh: là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng cá nhân, đó là quan hệ kinh tế mà trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của khách hàng. 1.1.2. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
  8. 6 Phục vụ hoạt động kinh doanh của khách hàng cá nhân Quy mô món vay nhỏ Không có điều kiện để khai thác lợi thế tiết kiệm chi phí do quy mô Cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh đối diện với nhiều yếu tố rủi ro hơn trong danh mục cho vay của ngân hàng. Việc cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng. Mặt khác, do các khoản vay có quy mô nhỏ, các cá nhân lại kinh doanh nhiều ngành nghề đa dạng nên việc cho vay cá nhân kinh doanh cũng thuận lợi cho việc đa dạng hóa danh mục cho vay nhờ đó giúp giảm rủi ro đặc thù. Lãi suất cho vay tương đối cao 1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại - Đối với khách hàng cá nhân: Đáp ứng được nhu cầu vốn vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả ngày càng cao cho cá nhân. - Đối với ngân hàng: + Thứ nhất, chênh lệch lãi suất cao, rủi ro thấp. + Thứ hai, cho vay cá nhân cũng là công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn. Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ bán chéo được nhiều sản phẩm, dịch vụ. + Thứ ba, tạo điều kiện mở rộng nền khách hàng. - Đối với nền kinh tế: Khách hàng cá nhân có điều kiện mở rộng, phát triển góp phần kích thích tăng trưởng cho nền kinh tế. 1.1.4. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh Căn cứ vào phƣơng thức cho vay gồm có: Cho vay từng lần; Cho vay theo hạn mức; Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; Cho vay hợp vốn; Cho vay lưu vụ; Cho vay theo hạn mức
  9. 7 cho vay dự phòng; Cho vay quay vòng; Cho vay tuần hoàn; Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện;Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay nêu trên phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay. Phân theo loại cho vay gồm có: Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm; Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm; Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm. 1.1.5. Nội dung cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh a. Quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh Chỉ tiêu quy mô cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh được đánh giá qua các chỉ tiêu: - Mức tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh - Mức tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân sản xuất của ngân hàng - Mức tăng trưởng dư nợ bình quân trên một khách hàng cá nhân kinh doanh - (Dư nợ bình quân của một khách hàng cá nhân kinh doanh = Tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh/ Số khách hàng cá nhân kinh doanh) . b. Thị phần cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh Được đánh giá qua mức độ tăng thị phần cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng trên thị trường mục tiêu c. Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của ngân hàng Chỉ tiêu này thể hiện qua tốc độ tăng của thu nhập từ hoạt động cho vay KH cá nhân kinh doanh qua thời gian. d. Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh
  10. 8 Cơ cấu cho vay gồm cơ cấu loại sản phẩm cho vay, loại hình cho vay, phương thức cho vay và cơ cấu theo khách hàng vay. Đa dạng hóa cơ cấu cho vay vừa là phương thức để hạn chế rủi ro trong cho vay, vừa là giải pháp để mở rộng cho vay đồng thời phản ánh quá trình mở rộng cho vay. Tuy nhiện, cần phải xem xét sự phù hợp giữa cơ cấu cho vay với chiến lược kinh doanh cho vay của ngân hàng, năng lực nội tại của ngân hàng và bối cảnh thị trường. e. Bảo đảm chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh - Phương tiện hữu hình: thể hiện qua thương hiệu, hình ảnh, tài liệu, trang thiết bị và máy móc để thực hiện dịch vụ; ngoại hình, trang phục của cán bộ thực hiện. - Độ tin cậy : thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hẹn ngay từ lần đầu. - Sự đáp ứng : mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng kịp thời. - Năng lực phục vụ: Kiến thức chuyên môn và phong cách lịch lãm, niềm nở của nhân viên phục vụ, tính sẵn sàng và đặc biệt là giải quyết nhanh các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. - Sự cảm thông: thể hiện sự ân cần, quan tâm, thăm hỏi, động viên đến từng cá nhân khách hàng. Việc đánh giá các thành phần cơ bản trên dựa trên quan sát, phỏng vấn, khảo sát nhân viên cũng như khách hàng. f. Kiểm soát rủi ro tín dụng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh gồm: - Tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5 + Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) + Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)