Tóm tắt Luận văn Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex

pdf 26 trang Quỳnh Hoa 23/12/2025 230
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_hoach_dinh_chien_luoc_kinh_doanh_cho_cong_t.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN HỮU CHÓT HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HÒA CẦM - INTIMEX TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.34.01.02 Đà Nẵng – Năm 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thanh Liêm Phản biện 1: TS. Nguyễn Xuân Lãn Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Thành Hiếu Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: − Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng − Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Một chiến lược kinh doanh hiệu quả kèm theo việc thực hiện xuất sắc là sự đảm bảo tốt nhất cho thành công của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tồn tại trong một môi trường thay đổi lớn như hiện nay: công nghệ, các giá trị xã hội, tập quán tiêu dùng, các điều kiện kinh tế, các chính sách thì có thể gặp những nguy cơ, thách thức cũng như những cơ hội lớn. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh trở nên rất quan trọng, và có ý nghĩa sống còn với nhiều doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh giữ vai trò định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp, để doanh nghiệp thấy rõ được mục đích và mục tiêu cần đạt. Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp khai thác, sử dụng tối đa các nguồn lực và tiềm năng của mình. Chiến lược kinh doanh sẽ hoạch định cho doanh nghiệp biết cần sử dụng những nguồn lực nào trong quá trình sản xuất kinh doanh để đem lại hiệu quả cao nhất, phát huy được tiềm lực của doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược kinh doanh để doanh nghiệp định hướng những mục tiêu dài hạn, tập trung vào việc thực hiện các nhiệm vụ để đạt được mục tiêu đã đặt ra, đồng thời xác định phương thức tổ chức, các hành động nhằm xây dựng tính vững chắc và hài hòa một cách có hệ thống của doanh nghiệp. Với những ý nghĩa đó, sau khi nghiên cứu các tài liệu về chiến lược kinh doanh, và tìm hiểu môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex” một cách có hệ thống nhằm mục đích giúp Công ty đạt được các mục tiêu đã đề ra.
  4. 2 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh. Phân tích và đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex. Trên cơ sở phân tích và hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty, đề xuất những chính sách chủ yếu nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh được lựa chọn để Công ty đạt được các mục tiêu đã đề ra. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex. Phân tích, xác định các nguồn lực đáng giá, đồng thời đánh giá khả năng tiềm tàng, cũng như nhận diện các năng lực cốt lõi, các điểm mạnh và các điểm yếu, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty để tận dụng tối đa các cơ hội trên thị trường và hạn chế các đe dọa cho Công ty. Nghiên cứu đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2018, xây dựng luận cứ khoa học xác định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex, và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh đến năm 2020 và tầm nhìn 2025. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp tham khảo tài liệu: Các nghiên cứu thực tiễn hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex. - Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa, tổng hợp cơ bản về cơ sở lý luận có liên quan để vận dụng cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty.
  5. 3 - Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của Công ty, khảo sát khách hàng, số liệu của ngành, sử dụng phần mềm MS. Excel để tính toán, thống kê và phân tích. - Phương pháp phân tích: Phân tích các nội dung về chiến lược kinh doanh của Công ty, đưa ra những kết quả đạt được, và những hạn chế nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty. Sử dụng các kỹ thuật phân tích các yếu tố bên ngoài và bên trong, phân tích ma trận CPM, hình thành chiến lược kinh doanh qua ma trận kết hợp SWOT để tìm ra các điểm mạnh, các điểm yếu, những nguy cơ cũng như những cơ hội để chọn lựa chiến lược kinh doanh. - Phương pháp khác: Mô hình hóa bằng bảng biểu và biểu đồ minh họa nhằm tăng thêm tính trực quan, thuyết phục trong quá trình nhận xét, đánh giá. 5. Bố cục đề tài Ngoài phần Mở đầu, Tổng quan tài liệu nghiên cứu, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết cấu theo 03 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh; Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex; Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Bê tông Hòa Cầm - Intimex. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Các công trình nghiên cứu trong đó bao gồm sách, giáo trình và các tài liệu nội bộ liên quan của Công ty về hoạch định chiến lược kinh doanh, thực hiện chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp.
  6. 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG, VAI TRÒ VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1.1. Khái niệm về chiến lược Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế và cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời gian nhất định. 1.1.2. Khái niệm về chiến lược kinh doanh Theo Fred R. David (2003), “Chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài”. * Chiến lược kinh doanh có 3 ý nghĩa chính là: - Lựa chọn tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu cơ bản và dài hạn của công ty; - Tập hợp và đưa ra các chương trình hành động tổng quát cho từng thời kỳ; - Lựa chọn các phương án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. 1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh - Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt được trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. - Chiến lược kinh doanh phác thảo những phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ
  7. 5 sở các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa, kết hợp tốt việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, năng lực cốt lõi nhằm giành ưu thế trong cạnh tranh. - Chiến lược kinh doanh phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng, đến tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh chiến lược. Chiến lược kinh doanh luôn mang tư tưởng tiến công giành thắng lợi trong cạnh tranh. 1.1.4. Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ hướng đi trong tương lai, nhận thức được những cơ hội và nguy cơ có thể xãy ra, giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp và đúng đắn với môi trường đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất. Chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn thông qua việc sử dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống, tạo sự liên kết cũng như gia tăng sự gắn bó của nhân viên quản trị trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp tăng doanh số, năng suất lao động, và hiệu quả công tác quản trị. Giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về tài chính, tăng khả năng phòng ngừa, và ngăn chặn các vấn đề khó khăn. 1.2. PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.2.1. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit- SBU) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh xác định những căn cứ để có thể hoàn thành các chức năng và nhiệm vụ của mình, đóng góp cho
  8. 6 việc hoàn thành chiến lược chung của công ty trong phạm vi đảm trách. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty và nó xác định xem một công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty giữa những người cạnh tranh. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh bao gồm chủ đề cạnh tranh mà công ty lựa chọn để nhấn mạnh, cách thức mà nó tự định vị vào thị trường để đạt được lợi thế cạnh tranh và các chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh trả lời cho ba câu hỏi: 1) Doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ nào? 2) Cách thức để tạo ra sản phẩm, dịch vụ đó? 3) Làm cách nào để đưa sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng? 1.2.2. Các dạng chiến lược cấp đơn vị kinh doanh - Chiến lược dẫn đạo chi phí: Cung cấp ra thị trường sản phẩm có đặc tính được khách hàng chấp nhận với chi phí thấp nhất trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh; - Chiến lược tạo sự khác biệt: Tạo ra sản phẩm mà khách hàng nhận thấy có sự độc đáo về một vài đặc tính quan trọng; - Chiến lược tập trung: Hướng trực tiếp vào nhu cầu của một nhóm hay phân đoạn khách hàng hạn chế. 1.3. QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.3.1. Viễn cảnh, sứ mệnh và mục tiêu
  9. 7 1.3.2. Phân tích môi trường bên ngoài a) Phân tích môi trường vĩ mô b) Phân tích môi trường ngành - Các đối thủ tiềm tàng (tiềm ẩn) - Sản phẩm thay thế - Năng lực thương lượng của người cung cấp (nhà cung cấp) - Năng lực thương lượng của người mua (khách hàng) - Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành 1.3.3. Phân tích môi trường bên trong a) Phân tích các nguồn lực b) Phân tích chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty c) Phân tích hiệu suất tài chính d) Phân tích lợi thế cạnh tranh Việc xác định và tạo dựng lợi thế cạnh tranh là vấn đề trung tâm của chiến lược kinh doanh: - Lợi thế cạnh tranh được đánh giá từ nhận thức của khách hàng; - Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp luôn phải được so sánh với đối thủ cạnh tranh; - Đo lường lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp không thể sử dụng một chỉ tiêu, mà đòi hỏi phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu khác nhau, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. - Các khối cơ bản của lợi thế cạnh tranh - Các loại lợi thế cạnh tranh Chiến lược cạnh tranh bằng sự khác biệt hóa (Differentiation): Khả năng của một doanh nghiệp cung cấp những giá trị độc đáo và vượt trội cho người mua về mặt chất lượng sản phẩm, thuộc tính đặc biệt hoặc dịch vụ sau bán hàng;
  10. 8 Chiến lược cạnh tranh bằng chi phí thấp (Cost Leadership): Khả năng của một doanh nghiệp thiết kế, sản xuất và cung cấp những sản phẩm tương đương nhưng giá thành thấp hơn các đối thủ cạnh tranh. e) Phân tích năng lực cốt lõi - Tạo dựng những năng lực cốt lõi - Bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững Các năng lực cốt lõi phải bảo đảm bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững: đáng giá, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế. Các khả năng tiềm tàng không thỏa mãn không phải là năng lực cốt lõi. Lợi thế cạnh tranh bền vững có thể tạo ra bằng các khả năng: đáng giá, hiếm, khó bắt chước và không thể thay thế. Bảng sau nêu rõ các kết cục và ý nghĩa của bốn tiêu chuẩn bền vững: - Phân tích chuỗi giá trị - Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu 1.3.4. Xác định mục tiêu - Một số nhân tố ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược kinh doanh 1.3.5. Phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh a) Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh - Cơ hội và nguy cơ b) Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp - Điểm mạnh và điểm yếu c) Ma trận kết hợp SWOT * Nhóm phương án chiến lược được hình thành