Tóm tắt Luận văn Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ cho nhóm khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

pdf 26 trang Quỳnh Hoa 23/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Tóm tắt Luận văn Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ cho nhóm khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_giai_phap_thuc_day_hoat_dong_kinh_doanh_ngo.pdf

Nội dung tài liệu: Tóm tắt Luận văn Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ cho nhóm khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN LÊ MINH THẢO GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CHO NHÓM KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60 34 01 02 Đà Nẵng - Năm 2019
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VÕ QUANG TRÍ Phản biện 1: PGS.TS. Phạm Thị Lan Hương Phản biện 2: TS. Nguyễn Văn Ngọc Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quàn trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 8 năm 2019 Có thể tìm hiểu luận văn tại: Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nếu như trước đây, nguồn thu nhập truyền thống của các NHTM chủ yếu từ hoạt động cho vay và huy động vốn thì giờ đây, trong xu hướng kinh doanh của thời đại mới, các NHTM đã từng bước đa dạng hiện đại hóa các sản phẩm dịch vụ, tìm kiếm nguồn thu nhập từ các hoạt động phi truyền thống. Hơn thế nữa, Quyết định số 1058/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 19-07-2017 về Phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020” nhấn mạnh: “Chuyển đổi mạnh mẽ mô hình kinh doanh của các ngân hàng thương mại theo hướng từ “độc canh tín dụng” sang mô hình đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng phi tín dụng; Phấn đấu đến năm 2020 tăng gấp 2 lần tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập của các NHTM”. Trong số đó có hoạt động KDNT đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của các NHTM nói chung và Vietinbank nói riêng. Không chỉ giúp gia tăng lợi nhuận cho các NHTM, KDNT còn tham gia hỗ trợ há nhiều cho các hoạt động hác như thanh toán quốc tế, tín dụng, huy động vốn. Vai trò của hoạt động KDNT ngày một tăng cao hi nhu cầu về giao lưu và buôn bán giữa các quốc gia với nhau ngày càng có xu hướng mở rộng. Hoạt động KDNT ngày càng trở thành một trong những hoạt động mũi nhọn của VIETINBANK qua việc thực hiện các hoạt động quản lý và điều tiết nguồn ngoại tệ thanh toán, đáp ưng được các nhu cầu ngoại tệ của chi nhánh, cân bằng trạng thái ngoại tệ và đầu tư nguồn ngoại tệ nhàn rỗi một cách hợp lý. Doanh số kinh doanh ngoại tệ của Vietinban tăng
  4. 2 bình quân gần 30% /năm góp phần gia tăng lợi nhuận phi tín dụng và tăng tính cạnh tranh của ngân hàng. Với lợi thế là một NH lớn có uy tín và hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ trên thị trường Việt Nam, có mạng lưới Chi nhánh và phòng giao dịch trải dài khắp mọi miền đất nước, có thế mạnh về nguồn ngoại tệ và kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực này, đồng thời cũng là 1 trong 2 ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam đạt chuẩn SWIFT GPI; đồng thời là ngân hàng trong nước đầu tiên cung cấp dịch vụ Internet Banking cho giao dịch tài trợ thương mại (VietinBan Trade portal) trong năm 2018, Vietinban tin tưởng lĩnh vực KDNT của NH sẽ còn tiến xa hơn nữa. Đặc biệt, nhiệm vụ Kinh doanh năm 2019 và hướng đi của Vietinbank trong thời gian tới được Ban lãnh đạo NH triển hai đó là: Tăng thu nhập ngoài lãi và phát triển bền vững. Nắm bắt được mục tiêu phát triển chung của toàn hệ thống, Ban lãnh đạo Vietinban Chi nhánh Đà Nẵng đã xác định, KDNT là một trong các mảng inh doanh mũi nhọn và cần được đặc biệt quan tâm. Hơn hết, với cơ hội có được tại địa phương Đà Nẵng, là một đầu tàu về kinh tế và du lịch của khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, thì tiềm năng phát triển KDNT là rất lớn. Tuy nhiên, Vietinban Đà Nẵng cũng gặp hông ít hó hăn, thử thách, do các yếu tố hách quan như sự biến động của hệ thống tài chính toàn cầu, sự thay đổi thường xuyên trong việc ban hành chính sách quản lý hoạt động ngoại tệ ở Việt Nam và cả yếu tố chủ quan về nguồn nhân lực cũng như các quy định của Vietinbank. Vì vậy Vietinban cũng gặp nhiều hó hăn trong quá trình hoạt động. Bản thân hoạt động KDNT tại VIETINBANK vẫn còn nhiều hạn chế cơ bản: - Thứ nhất, đó là việc phối hợp, hỗ trợ giữa HSC và CN còn
  5. 3 nhiều bất cập, chưa nhất quán. - Thứ hai, quy trình nghiệp vụ VIETINBANK còn nặng về thủ tục, chứng từ, quá rườm rà, phải qua nhiều bước trung gian. Một ví dụ cụ thể đó là hi một giao dịch giao ngay (spot) được xác nhận với KH thì cán bộ trực tiếp giao dịch phải ý xác nhận vào chứng từ mua bán, nhập lệnh mua bán, rồi đến trưởng (phó) phòng phụ trách ký duyệt, sau đó chuyển chứng từ qua bộ phận kế toán và thực hiện duyệt lệnh thanh toán. - Thứ ba, bộ phận kiểm soát rủi ro lẽ ra là bộ phận đóng vao trò là kiểm soát sau thực hiện hỗ trợ và kiểm soát các giao dịch của NH như mục đích sử dụng, hạn mức, nguồn vốn thì trên thực tế bộ phận này ở VIETINBANK vẫn còn chưa được quan tâm và nới lỏng kiểm tra, chưa hoàn thành nhiệm vụ. - Thứ tư, mạng lưới CN, PGD của VIETINB NK quá lớn trong khi HSC thì số lượng nhân viên hạn chế, phải thực hiện quản lý trong hi điều kiện công nghệ chưa được đáp ứng đủ. - Thứ năm, iểm soát rủi ro của VIETINBANK trong KDNT còn rất yếu. Hầu như chưa có bộ phận này trong khi hoạt động KDNT thì phải đối mặt với rất nhiều rủi ro đặc biệt là rủi ro tỷ giá. - Thứ sáu, sự phát triển trong thời gian gần đây chậm lại và đang dần mất đi vị thế của một ngân hàng dẫn đầu trong KDNT do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập, đặc biệt là khi VIETINBANK khó có thể giữ vững vị thế và phát triển hoạt động KDNT với những hạn chế đó. Nhận thức được nhu cầu quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt
  6. 4 động Kinh doanh ngoại tệ cho nhóm khách hàng tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng” được chọn nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về hoạt động KDNT của NHTM nói chung và đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của VIETINB NK CN Đà Nẵng, từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động KDNT tại tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Đà Nẵng. Luận văn hướng đến việc nghiên cứu sau: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại. - Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh doanh ngoại tệ của Vietinban Đà Nẵng - Dựa vào các kết quả nghiên cứu ở trên, đưa ra những đề xuất, giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần thúc đẩy kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Vietinban Đà Nẵng 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến KDNT của NHTM và hoạt động KDNT tại Vietinban CN Đà Nẵng. - Phạm vi nghiên cứu: Về thời gian: Luận văn chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động KDNT của VIETINBANK từ năm 2015 đến 2018. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu tác giả cũng gặp một số hạn chế nhất định trong việc tiếp cận số liệu kinh doanh mang tính chất bảo mật của ngân hàng. Do đó, một số dữ liệu nhất định được sử dụng
  7. 5 trong phân tích chưa được cập nhật và để xử lý vấn đề này, tác giả giả định đánh giá theo xu hướng biến động. Về không gian: Đề tài chủ yếu tìm hiểu nghiên cứu về hoạt động mua bán ngoại tệ của các NHTM nói chung và của Vietinbank Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng, các nghiệp vụ của KDNT và ảnh hưởng của hoạt động này tới các hoạt động phái sinh liên quan như cho vay ngoại tệ, thanh toán quốc tế, tiền gửi để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động KDNT. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành bằng các phương pháp sau: - Phương pháp thu thập số liệu: Theo dõi và thu thập thông tin về thực trạng hoạt động KDNT tại Vietinban CN Đà Nẵng. Tiến hành thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của NH qua các trang web chính của NH và báo cáo nội bộ. - Phương pháp so sánh, tổng hợp thống ê: So sánh và phân tích các chỉ số các năm để thấy được sự biến động trong hoạt động KDNT của NH qua từng năm. Tổng hợp phân tích và đánh giá trên cơ sở những lý thuyết tài chính, KDNT. Các thông tin được phân tích hông đặt riêng biệt mà trên cơ sở đó được so sánh để tìm ra những bất cập cũng như các nguyên nhân bất cập. Dựa trên những tồn tại, hạn chế của hoạt động KDNT tại VIETINB NK để rút ra những định hướng và đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại VIETINBANK. - Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống ê để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng. 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách các từ viết tắt, danh
  8. 6 sách các bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn bao gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về Hoạt động KDNT của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi Nhánh Đà Nẵng Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi Nhánh Đà Nẵng. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Luận văn tham hảo các bài luận văn Thạc sĩ về giải pháp cho Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM tại Việt Nam để tham khảo về cách thức hoạt động KDNT của ngân hàng thương mại điển hình: Luận văn nêu được cơ sở lý luận cơ bản về Kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại song hầu hết các luận văn chưa đi đến được giải pháp thiết thực cho Ngân hàng mà chỉ tập trung khai thác mảng kiến nghị các chính sách điều chỉnh tỷ giá của NHNN, cụ thể: Nguyễn Công Giảng, 2007. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Về lý thuyết, luận văn sử dụng các sách chuyên ngành về Tài chính tiền tệ để làm rõ các lý thuyết về Kinh doanh ngoại tệ cũng như các chiến lược quản trị hoạt động này tại các NHTM : GS.TS Vũ Văn Hóa và PGS.TS.Lê Văn Hưng (2009), “Giáo trình Tài chính quốc tế”, NXB Thống Kê; PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2006), “Cẩm nang Thị trường Ngoại tệ”, NXB Thống kê; PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2006), “Giáo trình Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân
  9. 7 hàng”, Học viện ngân hàng; TS. Lê Văn Tề (2002), “Kinh doanh ngoại tệ và xác định tỷ giá”, NXB Thống kê, Hà Nội Cụ thể về tài liệu được liệt kê ở phần phụ lục tham khảo trong luận văn này. Ngoài ra, để có thêm cơ sở và tìm kiếm thêm giải pháp hữu ích, luận văn cũng sử dụng thêm các bài báo về kinh tế tài chính tiền tệ như: Nguyên Tổng giám đốc NHNo Nguyễn Thế Bình, Diễn văn kỷ niệm 20 năm thành lập của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, website: ngày 25/04/2010; Mỹ Hạnh, Sản xuất dệt may- Nhiều khó khăn mới, website: ngày 18/07/2011; Khoa Việt, Thế giới vẫn chưa thoát khỏi mê cung suy thoái, website: ngày 05/10/2010. CHƢƠNG 1 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ 1.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ 1.1.1. Định nghĩa Kinh doanh ngoại tệ Kinh doanh ngoại tệ (Forex) hay còn gọi là kinh doanh ngoại tệ. Đây là mảng inh doanh đặc thù, người tham gia kinh doanh ngoại tệ sẽ trao đổi ngoại tệ và thu về lợi nhuận bằng cách mua các cặp tiền sẽ tăng và bán những cặp tiền sẽ giảm, lợi nhuận chính là chênh lệch giá giữa các cặp tiền. 1.1.2. Chiến lƣợc kinh doanh trên thị trƣờng ngoại tệ Để xây dựng một chiến lược kinh doanh an toàn hiệu quả, một nhà đầu tư thị trường ngoại tệ cần vạch ra một chiến lược kinh doanh kỹ càng gồm có:
  10. 8 a. Phân tích thị trường b. Lựa chọn thời điểm thích hợp để giao dịch trên thị trường c. Tuân thủ chiến lược kiểm soát vốn 1.2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NHTM 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM a. Khái niệm về KDNT của NHTM Kinh doanh ngoại tệ, theo nghĩa rộng, bao gồm việc mua bán ngoại tệ, đảm bảo ổn định số dư tài hoản KDNT tại nước ngoài và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền hác nhau. Theo nghĩa hẹp, người ta hiểu hái niệm KDNT chỉ đơn thuần là việc mua và bán số dư có trên tài hoản bằng ngoại tệ b. Các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại tệ của NHTM - KDNT giao ngay (Spot) - KDNT theo hợp đồng ỳ hạn (Forward) - KDNT hoán đổi ngoại tệ (Swap) - KDNT theo hợp đồng tương lai (Future) 1.2.2. Vai trò của tổ chức trong KDNT >> Các Tổ chức trong luận văn đề cập là các Doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, các Doanh nghiệp FDI có vốn đầu tư nước ngoài, có nhu cầu về mua bán ngoại tệ để thanh toán quốc tế. 1.2.3. Tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM a. Doanh số thực hiện b. Lợi nhuận c. Sự hài lòng của khách hàng d. Quy mô thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại tệ